Điều 8. Tiền bán hồ sơ cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc cửa hàng, ki ốt kinh doanh và đấu giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với thửa đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng; đấu giá cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn:
| TT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm |
Đơn giá (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, đấu giá thửa đất có giá trị (tính theo giá đất quy định trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên và các trường hợp không thuộc phạm vi Khoản 1 Điều này:
| TT | Diện tích đất |
Đơn giá (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá được hoàn lại toàn bộ tiền đã nộp để tham gia đấu giá trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá. Không hoàn lại tiền hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật đấu giá trong thời gian tổ chức đấu giá.