vanban.org

Điều 11. Mức thù lao dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 30/10/2017 Hiệu lực 09/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức thù lao dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1. Mức thù lao dịch vụ đấu giá chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu giá thành công được quy định như sau:

a) Mức thù lao dịch vụ trả cho tổ chức bán đấu giá:

Mức thù lao dịch vụ trả cho tổ chức bán đấu giá = Phần cố định + Phần tăng thêm

- Phần tăng thêm = Tỷ lệ % tăng thêm x (Ptrúng i - Pkhởi điểm i)

Trong đó:

S: Diện tích đất của thửa i

Ptrúng i: Giá trúng của thửa i

Pkhởi điểm i: Giá khởi điểm của thửa i

- Phần chi phí cố định và tỷ lệ tăng thêm như sau:

TT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng Mức chi phí
Phần cố định Tỷ Lệ tăng thêm
I Đấu giá cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở riêng lẻ, cửa hàng, ki ốt kinh doanh, đấu giá cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn:
1 Từ 1 tỷ đồng trở xuống 13,64 triệu đồng 1%
2 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 22,73 triệu đồng 1%
3 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 31,82 triệu đồng 1%
4 Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 40,91 triệu đồng 1%
5 Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 50,00 triệu đồng 1%
6 Từ trên 100 tỷ đồng 59,09 triệu đồng 1%
II Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
  01 phiên đấu giá 35 triệu đồng 0,5%

Mức chi phí nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là mức tối đa cho một hợp đồng bán đấu giá. Mức thù lao tối đa trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành công không quá 300.000.000 đồng/01 hợp đồng.

b) Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu hoặc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Việc xác định thù lao dịch vụ đấu giá cụ thể cho từng Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản do cơ quan, đơn vị được giao xử lý việc tổ chức đấu giá với Đơn vị đấu giá chuyên nghiệp thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trên cơ sở kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá và không vượt quá mức thù lao tối đa quy định nêu trên.

2. Mức thù lao dịch vụ đấu giá trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp bán đấu giá thành công (hết thời gian nộp tiền, người trúng đấu giá nộp đủ tiền theo kết quả trúng đấu giá): Mức thù lao trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp là mức giá trúng thầu, hoặc mức giá đã thống nhất ký hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá mức quy định tại Khoản 1 Điều này.

Thời gian thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá thành hoặc đấu giá không thành, cơ quan, đơn vị được giao tổ chức đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp phần chi phí cố định trong thù lao dịch vụ đấu giá tài sản hoặc các chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực tế hợp lý theo hợp đồng thỏa thuận trong trường hợp bán đấu giá không thành công; sau khi người trúng đấu giá nộp đủ tiền trúng đấu giá theo quy định, cơ quan, đơn vị thanh toán phần thù lao theo tỷ lệ tăng thêm cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định.

3. Mức thù lao trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp bán đấu giá không thành:

- Trường hợp phiên đấu giá đã được tổ chức, đã xác định được kết quả trúng đấu giá và người trúng đấu giá, nhưng hết thời gian nộp tiền theo Thông báo trúng đấu giá, người trúng đấu giá không nộp tiền theo quy định, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán phần chi phí cố định đã thống nhất ký hợp đồng hoặc mức trúng thầu, nhưng mức tối đa không vượt quá phần chi phí cố định quy định tại Khoản 1 Điều này.

- Trường hợp Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã triển khai các công việc theo hợp đồng thỏa thuận, nhưng phiên đấu giá không được tổ chức hoặc được tổ chức nhưng không xác định được kết quả trúng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá do cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận. Mức chi phí trong trường hợp này tối đa không vượt quá phần chi phí cố định đã thống nhất ký hợp đồng hoặc mức trúng thầu, nhưng mức tối đa bằng mức chi phí cố định quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều thửa đất mà có một phần đấu giá không thành thì căn cứ vào mức giá theo hợp đồng đã ký (hoặc mức giá trúng thầu), tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá thành công và tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định mức chi phí trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định sau:

- Đối với phần diện tích đất đấu giá thành công: Mức chi phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá thành công nhân với phần chi phí cố định của mức ký hợp đồng hoặc mức trúng thầu, cộng với tỷ lệ phần trăm (%) chênh lệch của mức ký hợp đồng hoặc mức trúng thầu nhân với chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất giữa giá trúng đấu giá với giá khởi điểm của phần diện tích đấu giá thành công.

- Đối với phần diện tích đấu giá không thành công: Mức chi phí được xác định bằng các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá phần diện tích đấu giá không thành do cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận, nhưng tối đa không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá không thành nhân với phần chi phí cố định của mức giá đã ký hợp đồng hoặc mức trúng thầu.

- Phần chi phí cố định và tỷ lệ phần trăm (%) chênh lệch giữa giá trúng đấu giá với giá khởi điểm mà Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trúng thầu hoặc đã ký hợp đồng (trong trường hợp không đấu thầu) không được cao hơn phần chi phí tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Mức thù lao dịch vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được xác định trong Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá.