vanban.org

Điều 4. Thực hiện đăng ký giá để bình ổn giá — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 48A/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/11/2017 Hiệu lực 05/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48A/2024/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 48A/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 35/2017/QĐ-UBND
01/01/202548A/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu. · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu · 55/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thực hiện đăng ký giá để bình ổn giá

1. Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá bắt đầu từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đăng ký giá có hiệu lực và trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá  theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá(gọt tắt là Nghị định số 149/2016/NĐ-CP), Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá(gọi tắt là Thông tư số 56/2014/TT-BTC), Điều 5 Thông tư số 08/2017/TT-BCT ngày 08/2017/TT-BCT ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định về đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (gọi tắt là Thông tư số 08/2017/TT-BCT) và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác có liên quan gửi Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá:

a) Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

b) Sở Công Thương tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá các mặt hàng quy định tại điểm h Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; 

c) Sở Y tế tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá các mặt hàng quy định tại điểm l Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; 

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá các mặt hàng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i và điểm k Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; 

3. Sở Tài chính, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá theo quy trình quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC và Điều 6 Thông tư số 08/2017/TT-BCT. Sở Y tế tiếp nhận và rà soát Biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký giá trên địa bàn tỉnh.