vanban.org

Điều 10. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá và phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 48A/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/11/2017 Hiệu lực 05/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48A/2024/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 48A/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 35/2017/QĐ-UBND
01/01/202548A/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu. · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu · 55/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá và phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá và thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá được quy định tại Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá. Các cơ quan được phân công tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

b) Sở Tài chính tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ: Xi măng, thép xây dựng; dịch vụ tại cảng biển; sách giáo khoa; Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG); Ô tô nhập khẩu, sản xuất trong nước dưới 15 chỗ ngồi; xe gắn máy nhập khẩu, sản xuất trong nước

c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá đối với: Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.

d) Sở Công Thương tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá đối với thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

đ) Sở Y tế tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

e) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố  tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ: Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;  giá dịch vụ lưu trú cho thuê phòng nghỉ, khách sạn; giá dịch vụ du lịch tại bãi biển(cho thuê phao, dù, lều bạt, ghế bố, tắm nước ngọt, kính lặn); giá vé tham quan tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh.

g) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo thực hiện tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá đối với một số dịch vụ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này và các dịch vụ khác trên địa bàn huyện như sau:

a) Giá dịch vụ vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô, tàu thủy, ca nô, dịch vụ bơi lặn;

b) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;

c) Dịch vụ ăn uống;

d) Dịch vụ du lịch sinh thái được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thu giá dịch vụ tại Vườn quốc gia Côn Đảo.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện:

a) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng thời điểm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá.

4. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết, Sở Giao thông vận tải có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dịch vụ kinh doanh vận tải(kinh doanh vận tải bằng hợp đồng, kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô) và danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê khai giá. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ(gọi tắt là Thông tư số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT).

5. Trách nhiệm của các cơ quan tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá:

a) Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, khoản 2, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác có liên quan.

b) Sở Công Thương: Tổ chức tiếp nhận và soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư 08/2017/TT-BCT và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác có liên quan.

c) Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, quy định tại Điều 3 Thông tư số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác có liên quan.

d) Sở Y tế tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.