vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/10/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 07/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 32/2018/QĐ-UBND · 06/09/2018
Trà Vinh Ban hành 13/09/2016 Hiệu lực 26/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Trà Vinh · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh · 35/2016/QĐ-UBND
17/10/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/09/201832/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 26/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1822/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh 2011 · 1822/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại Khoản 2, 3 Điều 4 Quy định này theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

2. Sắp xếp, bố trí biên chế công chức, số lượng người làm việc của các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh./.