vanban.org

Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/10/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 07/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 32/2018/QĐ-UBND · 06/09/2018
Trà Vinh Ban hành 13/09/2016 Hiệu lực 26/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Trà Vinh · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh · 35/2016/QĐ-UBND
17/10/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/09/201832/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 26/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1822/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh 2011 · 1822/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm trên cơ sở cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.