vanban.org

Điều 15. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2022/QĐ-UBND · 26/09/2022
Lai Châu Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt; phương tiện, tuyến đường và thời gian vận chuuyển chất thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2016/QĐ-UBND
15/10/202235/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Nguyên tắc và phương pháp định giá theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ.

2. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng lập phương án giá gửi Sở Tài thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập và trình phương án giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt liên vùng, liên tỉnh, chủ đầu tư lập phương án giá gửi Bộ Tài chính thẩm định. Kết quả thẩm định của Bộ Tài chính là cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt.