vanban.org

Điều 14. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2022/QĐ-UBND · 26/09/2022
Lai Châu Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt; phương tiện, tuyến đường và thời gian vận chuuyển chất thải trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2016/QĐ-UBND
15/10/202235/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được lấy từ nguồn thu của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật và được xem xét, bù đắp thêm thông qua ngân sách sự nghiệp môi trường được phân bổ hàng năm.

2. Việc áp giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo hợp đồng thực tế và không vượt quá mức giá của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.