vanban.org

Điều 5. Hạn mức giao đất, cho thuê đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng ( Thực hiện Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013 ) — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 16/04/2021 Sửa đổi, bổ sung: 46/2016/QĐ-UBND · 21/11/2016
Lai Châu Ban hành 05/11/2014 Hiệu lực 15/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
01/05/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/201646/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 15/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức giao đất, cho thuê đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng (Thực hiện Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013)

1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, khả năng quỹ đất chưa sử dụng của địa phương, nhu cầu sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn thì hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân cụ thể như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương mà chưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất thì được giao đất chưa sử dụng để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản theo hạn mức giao đất quy định tại Điểm b Khoản 1 và Khoản 3 Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương mà đã được giao đất theo hạn mức quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào các mục đích như sau:

- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản không quá 02 héc ta đối với mỗi loại đất;

- Đất trồng cây lâu năm không quá 20 héc ta, đối với hộ gia đình, cá nhân có đến 04 nhân khẩu; từ nhân khẩu thứ 05 trở lên thì mỗi nhân khẩu tăng thêm được giao thêm 0,5 (không phảy năm) héc ta, nhưng tối đa diện tích được giao thêm không quá 05 héc ta.

- Đất trồng rừng sản xuất tối đa không quá 30 héc ta.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì diện tích đất cho thuê được xác định trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và nhu cầu sử dụng đất của đối tượng thuê đất.