Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/05/2021
Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 16/04/2021
Sửa đổi, bổ sung: 46/2016/QĐ-UBND · 21/11/2016
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
01/05/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/12/201646/2016/QĐ-UBNDSửa đổi
15/11/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới tại đô thị và nông thôn ( Thực hiện Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai năm 2013 )
Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao ( Thực hiện Điểm a Khoản 4 và Khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 )
Điều 5. Hạn mức giao đất, cho thuê đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng ( Thực hiện Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013 )
Điều 6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp
Điều 7. Kích thước, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Điều 8. Các trường hợp không cho phép tách thửa
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Quy định chuyển tiếp
Điều 10. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy