vanban.org

Điều 14. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp — Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Yên Bái Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

1. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì giá đất để tính tiền giao đất, thuê đất bằng 0,7 lần giá đất ở có cùng vị trí.

2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải trong khung giá theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ về đất hoặc doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoámà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường thì phải căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. Việc xác định giá đất trong trường hợp này không bị giới hạn bởi khung giá đất quy định.

3. Nếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu được quy định như sau: Tại các phường của thành phố Yên Bái là 112.000đồng/m2; tại các phường của thị xã Nghĩa Lộ là 84.000đồng/m2; tại các thị trấn là 70.000đồng/m2; tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 49.000đồng/m2; tại các xã còn lại là 38.500đồng/m2.

4. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng 100% giá đất ở có cùng vị trí.