vanban.org

Điều 8. Tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào CCN — Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2018 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 10/08/2018
Hà Nam Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 29/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 171/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 35/2013/QĐ-UBND
29/07/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 13/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào CCN

1.  Đối với CCN có đơn vị kinh doanh hạ tầng:

a) Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh hạ tầng: Đầu mối giúp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào CCN; hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá đất, nhà xưởng trong CCN và ký hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê để triển khai dự án đầu tư vào CCN theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; làm đầu mối giúp các doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ, xác nhận hồ sơ và làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường để giải quyết thủ tục về đất, về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào CCN;

Tuỳ theo tính chất, nội dung và quy mô của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các Sở, ngành liên quan; tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định  của Luật Đầu tư;

c) Sở Công Thương: Thẩm tra sự phù hợp của ngành nghề đầu tư so với quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; tham gia ý kiến các dự án đầu tư theo thẩm quyền;

d) Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho thuê đất đối với các dự án đầu tư vào CCN thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; hướng dẫn, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật;

e) Sở Khoa học và Công nghệ: Thẩm tra sự phù hợp về công nghệ của các dự án theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư;

g) Tuỳ theo tính chất, nội dung, quy mô của từng dự án có thể lấy ý kiến thẩm tra của một số Sở, ngành liên quan khác;

h) Các Sở, ngành, địa phương liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm cấp các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận…liên quan cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong CCN.

2. Đối với CCN không có đơn vị kinh doanh hạ tầng:

a) Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển CCN thực hiện các chức năng như đơn vị kinh doanh hạ tầng (quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 8 của Quy định này).

b) Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan thực hiện chức năng như quy định tại Điểm b, c, d, e, g, h, Khoản 1 Điều 8 của Quy định này.