vanban.org

Điều 10. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo — Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2018 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 10/08/2018
Hà Nam Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 29/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 171/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 35/2013/QĐ-UBND
29/07/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 13/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo quy định Luật Doanh nghiệp và cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

2. Sở Công Thương là đầu mối tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp, đơn vị kinh doanh hạ tầng, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các CCN trên địa bàn tỉnh; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN trên địa bàn theo thẩm quyền.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động và các quy định hiện hành của Nhà nước về lao động. Tư vấn cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, chủ sử dụng lao động giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các cụm công nghiệp. Quyết định các biện pháp chế tài theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các ngành liên quan trong việc giải quyết tai nạn lao động trong CCN theo quy định.

4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo Trung tâm phát triển CCN hoặc Phòng Công thương (trường hợp không có Trung tâm phát triển cụm CCN) là đầu mối tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong CCN trên địa bàn. Phối hợp với doanh nghiệp tuyển dụng lao động và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về lao động trong CCN.

b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã đảm bảo an ninh trật tự, trật tự xây dựng trong CCN;

c) Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất - kinh doanh trong CCN tuyển dụng lao động và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về lao động trong CCN.

5. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm phối hợp quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong  CCN theo thẩm quyền.

6. Đơn vị kinh doanh hạ tầng, Trung tâm Phát triển CCN thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong CCN gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan khác theo quy định của pháp luật.

7. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong CCN cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này.