vanban.org

Điều 14. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích — Quyết định 35/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2018 Thay thế: 38/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2013/QĐ-UBND · 25/06/2013
Thái Nguyên Ban hành 14/12/2009 Hiệu lực 24/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp và các dịch vụ, tiện ích khác do đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp tổ chức thực hiện. Mức phí sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thoả thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và đơn vị kinh doanh hạ tầng.

2. Việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung ứng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật.