Điều 18. Chính sách tiền lương
1. Giám đốc Sở Nội vụ thoả thuận:
- Xếp lại lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn (5% tổng số biên chế có mặt) theo quy định đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo đề nghị của các sở ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp thuộc các sở ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã quản lý được giao quyền tự chủ tài chính, tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Tổ chức xét chuyển loại công chức từ loại B, loại C sang loại A hoặc từ loại C sang loại B theo quy định.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định xếp lại lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn (5% tổng số biên chế có mặt) theo quy định đối với công chức cấp xã theo đề nghị của UBND xã, phường, thị trấn.
3. Đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương, Giám đốc Sở Nội vụ lập danh sách trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp thì lập danh sách trình UBND tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định xếp ngạch lần đầu, trình chủ tịch UBND tỉnh quyết định nâng bậc thường xuyên.
4. Thời điểm thực hiện việc nâng bậc lương hàng năm:
4.1. Nâng bậc lương thường xuyên hàng năm, mỗi năm 2 đợt vào 6 tháng đầu năm trước ngày 15/5 và 6 tháng cuối năm trước ngày 15/11; các cơ quan, đơn vị xem xét, lập danh sách gửi về Sở Nội vụ thẩm định.
4.2. Nâng bậc lương trước thời hạn hàng năm (5% tổng biên chế có mặt): thực hiện theo Quyết định số 1053/QĐ-UBND ngày 23/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Nhà nước.