vanban.org

Điều 7. Trình tự thủ tục giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản — Quyết định 35/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2016 Thay thế: 16/2016/QĐ-UBND · 13/04/2016 Sửa đổi, bổ sung: 23/2010/QĐ-UBND · 11/10/2010
Kiên Giang Ban hành 05/11/2008 Hiệu lực 15/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 35/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự thủ tục giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

1. Hồ sơ xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Bản quy định này có nhu cầu xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản nộp một (01) bộ sồ sơ tại Bộ phận nhận và giao trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có mặt nước biển quy hoạch nuôi trồng thủy sản. Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận. Trong đơn phải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản;

- Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển xin giao.

2. Hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản lập hai (02) bộ hồ sơ nộp tại Bộ phận nhận và giao trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm có:

a. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước:

- Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

- Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; trong đó có bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thủy sản hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ) nếu có;

- Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển xin thuê.

b. Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài:

- Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

- Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; trong đó có bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thủy sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

- Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ);

- Trích đo, trích lục sơ đồ, bản đồ vị trí khu mặt nước biển xin thuê.

3. Trình tự thực hiện:

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao, cho thuê mặt nước biển và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không giao, không cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

a. Trường hợp giao mặt nước biển cho cá nhân để nuôi trồng thủy sản:

- Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc hôm sau kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xác minh thực địa, lập tờ trình, dự thảo quyết định, in giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và chuyển hồ sơ xin giao mặt nước biển đến Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

- Trong thời gian 05 ngày làm việc Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét ký quyết định giao mặt nước biển và giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển;

- Trong thời gian 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét ký ban hành quyết định giao mặt nước biển, giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và chuyển cho bộ phận nhận và trả kết quả;

- Sau khi nhận được quyết định, giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển đã ký, Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện trao quyết định và giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển cho người được giao; chuyển hồ sơ về cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc chỉnh lý và lưu trữ hồ sơ.

Thời gian nói trên không tính đến thời gian người được giao mặt nước biển thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

b. Trường hợp cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

- Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện:

+ Thẩm tra hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

+ Lập tờ trình, dự thảo quyết định, in giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển trình đến Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét và ký quyết định cho thuê mặt nước biển và giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, ký hợp đồng thuê mặt nước biển với người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; trao giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và tổ chức giao mặt nước biển tại thực địa cho người được thuê mặt nước biển sau khi người được thuê mặt nước biển đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Thời gian nói trên không tính đến thời gian người thuê mặt nước biển thực hiện nghĩa vụ tài chính.