vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành chức năng — Quyết định 35/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2009 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56/2013/QĐ-UBND · 31/12/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/06/2008 Hiệu lực 23/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2008/QĐ-UBND
12/02/200909/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành chức năng

a) Sở Kế hoạch - Đầu tư: phối hợp với Sở Tài chính, cân đối nguồn, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ghi kế hoạch vốn hàng năm cho Quỹ giải quyết việc làm địa phương.

b) Sở Tài chính: căn cứ kế hoạch vốn được bố trí trong dự toán năm, Sở Tài chính làm thủ tục chuyển vốn sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện cho vay theo đúng quy định.

Hướng dẫn, quản lí nguồn, kiểm tra báo cáo quyết toán nguồn kinh phí từ phí được hưởng cho các đơn vị được hưởng phí do Ngân hàng Chính sách Xã hội chi trả.

c) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: căn cứ trên số lãi được hưởng, số vốn được giao quản lí, kết quả cho vay, thu nợ của các đơn vị, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định phân phối lãi thực thu từ hoạt động cho vay Quỹ giải quyết việc làm cho các đơn vị quy định hiện hành.

d) Ngân hàng chính sách xã hội: thực hiện việc giải ngân, cho vay theo Quyết định 71/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Ngân hàng Chính sách Xã hội theo đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng vốn vay, mức vốn, thời hạn và lãi suất vay, xây dựng dự án và quy trình thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và xử lí nợ quá hạn, xử lí nợ rủi ro. Thực hiện việc giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Cấp kinh phí chi trả cho các cơ quan thực hiện chương trình theo quy định. Sử dụng tỉ lệ phí được trích (40% trên số lãi thực thu) theo đúng quy định. Tổng hợp, báo cáo định kì hàng tháng, quý, năm về tình hình và kết quả thực hiện cho vay đến các cơ quan có liên quan (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính...).  

e) Các đơn vị thực hiện và quản lí dự án tại địa bàn cấp cơ sở (kể cả Ủy ban nhân dân xã - phường, các hội, các tổ chức chính trị - xã hội), Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc cho vay từ Quỹ giải quyết việc làm theo hướng dẫn về nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Báo cáo và quyết toán hàng năm khoản phí được trích cho Sở Tài chính tỉnh./.