Điều 7. Kiểm tra đối với xe cơ giới đã qua sử dụng
Xe cơ giới đã qua sử dụng, nhập khẩu, có hồ sơ hợp lệ được kiểm tra từng chiếc theo quy định sau đây:
1. Kiểm tra tổng quát
a) Số khung, số động cơ đúng với bản đăng ký kiểm tra;
b) Xe cơ giới phải ở trạng thái hoạt động bình thường, bảo đảm đầy đủ công dụng, chức năng, có hình dáng và kết cấu phù hợp với tài liệu kỹ thuật đã đăng ký tại Cơ quan kiểm tra chất lượng (trừ trường hợp ô tô tải không có thùng chở hàng);
c) Xe cơ giới phải có kích thước tuân theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
d) Xe cơ giới phải có trọng lượng và sự phân bố trọng lượng trên các trục xe tuân theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Đối với các xe chở hàng hóa có trọng lượng phân bố trên các trục xe lớn hơn quy định thì trọng tải cho phép chở của xe nhập khẩu được xác định theo kết quả tính toán tải trọng trục cho phép theo quy định;
Trường hợp xe cơ giới nhập khẩu có sự thay đổi một số thông số kỹ thuật so với xe cơ sở thì trọng lượng toàn bộ của xe cơ giới không được lớn hơn trọng lượng toàn bộ của xe cơ sở nêu trong tài liệu kỹ thuật.
2. Kiểm tra thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
a) Không nứt vỡ, không biến dạng, không thủng rách;
b) Sơn thân vỏ (trừ thùng hàng), buồng lái không long lở, bong tróc từng mảng lớn;
c) Cửa lên xuống đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở khi xe chạy;
d) Kính chắn gió và kính cửa sổ là loại kính an toàn, đúng chủng loại của phương tiện đó, phù hợp với các quy định về an toàn cho người ngồi trong xe; không rạn nứt, xước thành vệt;
e) Gương chiếu hậu đủ số lượng, đúng chủng loại, được định vị chắc chắn;
f) Khung xe không cong vênh , nứt gãy, không mọt gỉ;
g) Ghế người lái và ghế hành khách có sơ đồ bố trí đúng với tài liệu kỹ thuật, lắp ghép chắc chắn và có kích thước tuân theo tiêu chuẩn hiện hành.
3. Kiểm tra động cơ
a) Đúng kiểu loại hoặc là loại có công suất tương đương. Công suất động cơ cho 1 tấn khối lượng toàn bộ của ô tô phải đạt từ 7,35 kW trở lên;
b) Không có hiện tượng rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước làm mát;
c) Động cơ phải hoạt động được khi khởi động bằng máy khởi động điện liên tiếp không quá 3 lần, mỗi lần không quá 5 giây;
d) Động cơ phải hoạt động ổn định ở chế độ vòng quay không tải; không có tiếng gõ lạ;
e) áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát khi động cơ làm việc ổn định phải nằm trong giới hạn cho phép theo tài liệu kỹ thuật của loại động cơ đó;
f) Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải động cơ không vượt quá mức quy định hiện hành cho xe cơ giới;
g) Độ ồn không vượt quá mức quy định hiện hành cho xe cơ giới.
4. Kiểm tra hệ thống truyền lực và hệ thống chuyển động
a) Độ rơ góc tổng hợp của bánh xe cầu chủ động không vượt quá 150;
b) Không được có tiếng gõ lạ ở hộp số, hộp số phụ, cơ cấu truyền lực chính ... khi vận hành;
c) Ly hợp điều khiển nhẹ nhàng, đóng hoàn toàn, cắt dứt khoát. Hành trình tự do, hành trình làm việc của bàn đạp ly hợp nằm trong giới hạn cho phép theo tài liệu kỹ thuật của loại phương tiện đó. Ly hợp thủy lực không có hiện tượng rò rỉ dầu;
d) Hộp số, hộp số phụ: Ra vào số dễ dàng, không kẹt số, không tự nhảy số và không rò rỉ dầu;
e) Trục các đăng không biến dạng, không có vết nứt;
f) Cầu chủ động hoạt động bình thường, không có vết nứt, không chảy dầu;
g) Cầu bị động không biến dạng, không có vết nứt;
h) Các moay ơ không rơ, không bó kẹt;
i) Lốp xe đúng tài liệu kỹ thuật, đủ số lượng, không phồng rộp, không nứt vỡ.
5. Kiểm tra hệ thống phanh
a) Có đầy đủ các bộ phận, các chi tiết theo tài liệu kỹ thuật của kiểu loại xe đó;
b) Các đường ống dẫn dầu, dẫn khí không nứt vỡ, không mòn, bẹp, không rò rỉ;
c) Đối với hệ thống phanh dầu: sau không quá 2 lần đạp phanh thì hệ thống phanh phải có tác dụng. Thời gian từ lúc đạp phanh có tác dụng đến khi hết tác dụng không nhỏ hơn 1,5 phút;
d) Đối với hệ thống phanh khí nén: sau 10 phút động cơ làm việc ở vòng quay không tải, áp suất trong bình khí nén phải đạt mức quy định theo tài liệu kỹ thuật của loại xe đó. Khi đạp hết hành trình phanh, áp suất trong bình khí nén không nhỏ hơn 5kG/cm2. Sau khi tắt động cơ 30 phút, lượng giảm áp suất trong bình khí nén không lớn hơn 0,5 kG/cm2.
6. Kiểm tra hệ thống lái
a) Có đầy đủ các cụm, các chi tiết theo tài liệu kỹ thuật của loại xe đó và hoạt động bình thường, ổn định;
b) Vô lăng lái đúng kiểu loại, không nứt vỡ, bố trí ở bên trái của xe (trừ loại xe đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép);
c) Trục lái đúng kiểu loại, lắp ghép đúng, không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính;
d) Cơ cấu lái đúng kiểu loại, không chảy dầu, lắp ghép đúng, đủ chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
e) Thanh và đòn dẫn động lái không biến dạng, không có vết nứt, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
f) Các khớp cầu và khớp chuyển hướng lắp ghép đúng và chắc chắn, đủ chi tiết phòng lỏng, không rơ, không có tiếng kêu khi lắc vô lăng lái;
g) Ngõng quay lái không có độ rơ giữa bạc và trục, chốt định vị chắc chắn;
h) Độ rơ góc của vô lăng lái :
- Không lớn hơn 100 đối với ô tô con, ô tô khách đến 12 chỗ kể cả người lái, ô tô tải có trọng tải đến 1500 kG;
- Không lớn hơn 200 đối với ô tô khách trên 12 chỗ kể cả người lái;
- Không lớn hơn 250 đối với ô tô tải có trọng tải trên 1500 kG;
- Giới hạn độ rơ góc của các loại ô tô chuyên dùng tương ứng với giới hạn của ô tô cơ sở hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
7. Kiểm tra hệ thống treo
a) Các bộ phận đàn hồi: nhíp, lò so, thanh xoắn, .... phải đúng chủng loại, đủ số lượng, không nứt gãy, xô lệch. Không mòn thành gờ ở mặt tiếp giáp giữa các lá nhíp. Đảm bảo khoảng sáng gầm xe đúng với tài liệu kỹ thuật của loại xe đó;
b) Đối với bộ phận đàn hồi khí nén: không rò rỉ khí nén, đảm bảo cân bằng thân xe theo các hướng;
c) Các giảm chấn thủy lực hoạt động bình thường, không rò rỉ dầu.
8. Kiểm tra trang thiết bị điện, đèn chiếu sáng và tín hiệu
a) Có đầy đủ các trang thiết bị điện đúng với tài liệu kỹ thuật của loại xe đó và hoạt động bảo đảm chức năng;
b) Còi điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, gạt mưa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định hiện hành đối với xe cơ giới đang lưu hành.
9. Kiểm tra cơ cấu chuyên dùng
Đối với xe cơ giới chuyên dùng thì cơ cấu chuyên dùng phải đầy đủ, đảm bảo các chức năng phù hợp với tài liệu kỹ thuật của loại xe đó.