Điều 5. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với mỗi lô xe nhập khẩu được lập thành 01 bộ bao gồm các tài liệu sau:
a) Bản đăng ký kiểm tra có ghi rõ số khung, số động cơ và năm sản xuất của xe cơ giới.
b) Bản sao chứng từ nhập khẩu.
c) Tài liệu kỹ thuật là tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật (bản sao) và/hoặc bản đăng ký thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu (bản chính) của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong đó có thể hiện các nội dung cơ bản sau :
- Các thông số về kích thước;
- Các thông số về trọng lượng: trọng lượng bản thân; trọng tải; trọng lượng toàn bộ; trọng lượng phân bố trên các trục xe (chỉ áp dụng đối với các xe cơ giới có trọng lượng toàn bộ từ 15 tấn trở lên);
- Các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ;
- Số người cho phép chở kể cả người lái;
- Cỡ lốp xe;
- Giới thiệu về các hệ thống chính như : hệ thống truyền lực; hệ thống phanh; hệ thống lái; hệ thống treo; hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu; cơ cấu chuyên dùng lắp trên xe (nếu có).
Riêng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng thì ngoài tài liệu kỹ thuật nêu trên, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung bản sao phiếu kiểm tra xuất xưởng do nhà sản xuất cấp cho từng xe cơ giới có ghi số khung, số động cơ (nếu có) hoặc bản chính giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) của nhà sản xuất cấp cho loại xe cơ giới nhập khẩu.
2. Miễn tài liệu kỹ thuật nêu tại điểm c khoản 1 Điều 5, đối với các xe cơ giới nhập khẩu cùng kiểu loại với loại xe đã được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây gọi là giấy chứng nhận).