vanban.org

Điều 18. Chi trả thu nhập tăng thêm — Quyết định 3479/QĐ-CHK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Ban hành 31/07/2013 Hiệu lực 31/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3479/QĐ-CHK › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chi trả thu nhập tăng thêm

1. Kế hoạch tiết kiệm kinh phí được xác định trên cơ sở Quỹ tiền lương tối đa. Quý I hàng năm, Văn phòng Cục chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính, Phòng Tổ chức cán bộ, Công đoàn khối cơ quan tính toán xác định Quỹ tiền lương tối đa thực hiện trong năm của Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Cục trưởng quyết định. Quỹ tiền lương tối đa trong năm được tính toán theo công thức sau đây:

Quỹ tiền lương tối đa trong năm = Quỹ tiền lương cơ bản (bao gồm phụ cấp lương) + Quỹ tiền lương, tiền công của cơ quan được phép trả tăng thêm trong năm

Trong đó:

Quỹ tiền lương, tiền công của cơ quan được phép trả tăng thêm trong năm = Mức lương tối thiểu chung (đồng/tháng) hiện hành do Nhà nước quy định x 1 x ( Hệ số lương cấp bậc bình quân của cơ quan + Hệ số phụ cấp lương bình quân của cơ quan ) x Số biên chế (bao gồm cả hợp đồng theo thang bảng lương) x 12 tháng

2. Phương án chi trả thu nhập tăng thêm hàng tháng được thực hiện như sau:

a) Hàng tháng, căn cứ khả năng kế hoạch kinh phí tiết kiệm được, Văn phòng chủ trì thống nhất với Chủ tịch Công đoàn báo cáo Cục trưởng tạm thời quyết định số kinh phí trả thu nhập tăng thêm chung của đơn vị. Mức tạm chi hàng tháng tối đa không quá 60% quỹ tiền lương tháng của cơ quan. Kinh phí trả thu nhập tăng thêm chi trả tối đa hàng tháng được tính toán theo công thức sau đây:

Thu nhập tăng thêm chi trả tối đa hàng tháng = Quỹ tiền lương, tiền công của cơ quan được phép trả tăng thêm trong năm x 60%
12

b) Cuối tháng 12, sau khi xác định chính xác số kinh phí tiết kiệm được, sẽ xem xét điều chỉnh lại thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức. Việc xác định hệ số tiền lương tăng thêm căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính của cả năm và số đã tạm tính các quý trước.

3. Thu nhập tăng thêm chi trả cho cán bộ, công chức hàng tháng căn cứ trên thời gian làm việc thực tế của cán bộ, công chức (mẫu Bảng chấm công được quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này) và được tính theo nguyên tắc sau đây:

a) Chi trả tiền thu nhập tăng thêm đợt 1: theo ngày làm việc thực tế mức chi tối đa: 25.000đ/ngày/người;

b) Số kinh phí tiết kiệm còn lại dùng để chi trả thu nhập tăng thêm đợt 2 theo công thức:

Thu nhập phân phối cho cá nhân = Kinh phí tiết kiệm được trong tháng x Hệ số quy đổi cá nhân
Tổng hệ số quy đổi

Trong đó:

Hệ số quy đổi cá nhân = ( Hệ số chức danh + Hệ số thâm niên hàng không ) x Số ngày làm việc thực tế x Hệ số chất lượng công việc

c) Ngày làm việc thực tế: Xác định theo Bảng chấm công (mẫu Phụ lục 2).

d) Hệ số chức danh: xác định theo quy định tại Phụ lục 3 của Quy chế này

đ) Hệ số thâm niên phục vụ hàng không: mỗi năm được tính mức 0,01 nhưng tối đa không quá 0,2. Thời điểm xác định tính hệ số thâm niên: Có thời gian công tác trong ngành từ 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên.

e) Hệ số chất lượng công tác của cá nhân do thủ trưởng các cơ quan đánh giá hàng tháng một cách cụ thể, công khai, dân chủ và minh bạch; căn cứ vào kết quả công việc (về năng suất, chất lượng, tiến độ thực hiện) và ý thức tổ chức kỷ luật.

4. Hệ số chất lượng công việc:

4.1. Hệ số chất lượng có mức A, B, C và D

a) Tiêu chí đánh giá, xếp loại như sau:

Xếp loại Các tiêu chí đánh giá Mức hệ số
A

Cán bộ, công chức xếp loại A trong tháng là người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và phải đạt những tiêu chuẩn sau:

1. Có tác phong làm việc nghiêm túc, gương mẫu.

2. Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, tham gia sinh hoạt, hội họp đầy đủ.

3. Đạt 100% ngày công tiêu chuẩn trong tháng.

1,0
B

Cán bộ, công chức xếp loại B là người trong tháng có 1 trong những vi phạm sau:

1. Có 1 buổi nghỉ làm không có lý do; hoặc có 3 đến 4 lần vi phạm giờ giấc làm việc (đi làm trễ, về sớm so với giờ quy định đánh dấu “ - ” trong bảng chấm công).

2. Tác phong, thái độ làm việc chưa đúng quy định.

3. Công việc bị chậm tiến độ do lỗi chủ quan hoặc sai sót khác chưa gây hậu quả nghiêm trọng.

4. Có 1 lần vi phạm nội quy của đơn vị, quy định của cơ quan nhưng chưa đến mức bị xử lý kỷ luật; hoặc 1 lần không chấp hành sự phân công của thủ trưởng đơn vị; hoặc 1 lần không tham gia sinh hoạt, hội họp tại đơn vị không có lý do.

5. Có từ 80%-90% số ngày công tiêu chuẩn trong tháng trở lên.

Ghi chú: Nếu trong tháng có cộng dồn từ 3 lỗi trở lên thì xếp loại C.

0,8
C

Cán bộ, công chức xếp loại C là người trong tháng có 1 trong những vi phạm sau:

1. Nghỉ làm không có lý do trên 2 buổi; hoặc nhiều lần vi phạm giờ giấc làm việc (đi làm trễ, về sớm ... so với giờ quy định)

2. Tác phong, thái độ làm việc chưa đúng quy định làm ảnh hưởng không tốt đến cơ quan.

3. Nhiều công việc được giao bị chậm tiến độ do lỗi chủ quan hoặc sai sót khác chưa gây hậu quả nghiêm trọng nhưng ảnh hưởng đến thành tích chung của cơ quan.

4. Hơn 2 lần vi phạm nội quy của đơn vị, quy định của cơ quan ở mức khiển trách; hoặc 2 lần không chấp hành sự phân công của thủ trưởng đơn vị; hoặc 2 lần không tham gia sinh hoạt, hội họp tại đơn vị không có lý do.

5. Có dưới 80% số ngày công tiêu chuẩn trong tháng.

Ghi chú: Nếu trong tháng có cộng dồn từ 3 lỗi trở lên thì xếp loại D.

0,6
D Không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc có sai sót trong khi thực hiện công việc, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc nghỉ vô kỷ luật hoặc vi phạm nội quy, quy định của đơn vị, bị xử lý kỷ luật chính quyền, kỷ luật Đảng - Đoàn thể. 0,0

Ghi chú: Ngày công tiêu chuẩn trong tháng (ngày công đi làm thực tế; ngày nghỉ phép; công tác trong nước - ngoài nước; học tập trong nước - ngoài nước)

b) Hệ số chất lượng công việc loại A không quá 80% lao động có mặt của cơ quan.

c) Cán bộ, công chức nghỉ thai sản theo chế độ bảo hiểm xã hội được chi trả thu nhập tăng thêm bằng 70%.

d) Cán bộ, công chức nghỉ ốm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được chi trả thu nhập tăng thêm bằng 70%, tối đa không quá 3 tháng.

4.2. Nguyên tắc thực hiện đánh giá

- Cán bộ, công chức đánh giá, thông qua bản tự nhận xét cá nhân trong quá trình làm việc, thủ trưởng đơn vị quyết định đánh giá công khai tại đơn vị.

- Các Phòng, Văn phòng, Thanh tra Hàng không tổ chức họp, đóng góp ý kiến nhận xét thông qua hình thức bình bầu, bỏ phiếu kín… Tổ trưởng Công đoàn và Công đoàn bộ phận chủ động hội ý với thủ trưởng đơn vị xem xét, cân đối kết quả đánh giá và thông báo công khai tại các cuộc họp hàng tháng của đơn vị.

- Lãnh đạo Cục, tổ chức Công đoàn cơ quan cục quyết định kết quả cuối cùng nếu các ý kiến đánh giá không thống nhất nhau hoặc có khiếu nại vế kết quả đánh giá.

- Thời gian nộp kết quả đánh giá: từ ngày 01-05 của tháng sau, các Phòng, Văn phòng, Thanh tra Hàng không nộp bản đánh giá của đơn vị mình về Phòng Tổ chức cán bộ để tổng hợp, sau khi báo cáo kết quả với lãnh đạo Cục sẽ thực hiện chi lương tăng thêm. Nếu các đơn vị không nộp bản đánh giá đúng thời gian quy định thì không có thu nhập tăng thêm của tháng đó.

5. Không áp dụng chi trả thu nhập cho các trường hợp cụ thể sau:

- Cán bộ, công chức đi học tập và công tác ở nước ngoài trên 30 ngày

- Cán bộ, công chức nghỉ việc không lương.

- Cán bộ, công chức thôi việc, chuyển công tác trước thời điểm chi thu nhập tăng thêm.