vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng chuyên môn cấp huyện — Quyết định 345/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 26/06/2015
Cao Bằng Ban hành 20/03/2012 Hiệu lực 30/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc diện trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; trẻ em dưới 6 tuổi; người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí trên các địa bàn tỉnh Cao Bằng · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 345/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 345/2012/QĐ-UBND
06/07/201515/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/03/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 345/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng chuyên môn cấp huyện

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a) Tổ chức phổ biến, quán triệt các văn bản hướng dẫn của cấp trên cho các xã, phường, thị trấn và mọi người dân trên địa bàn để thực hiện.

b) Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, cấp xã để tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn được chính xác, kịp thời.

c) Chỉ đạo các phòng chuyên môn của huyện xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí mua thẻ BHYT hàng năm; quản lý, theo dõi danh sách đối tượng được hưởng chế độ, chính sách BHYT theo quy định.

d) Phê duyệt danh sách mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này.

đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHYT trên địa bàn mình quản lý.

e) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình thực hiện chính sách mua thẻ BHYT cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn huyện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan cấp trên.

2. Các phòng chuyên môn cấp huyện

a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm các trường hợp được hưởng chế độ, chính sách BHYT theo quy định tại Khoản 13, 14, 17, 20 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế trên địa bàn mình quản lý. Thẩm định danh sách, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước ngày 05 tháng 12 hàng năm; đối với trẻ em dưới 6 tuổi, thẩm định danh sách, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt trước ngày 15 của tháng kế tiếp sau khi kết thúc quý; giao danh sách tăng, giảm đối tượng mua thẻ BHYT đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt cho Bảo hiểm xã hội huyện, thị để in thẻ;

- Phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ mức đóng và mức hỗ trợ bảo hiểm y tế quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP của Chính phủ, xây dựng dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này;

- Phối hợp với các phòng, ban của huyện kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 6 tháng, năm hoặc đột xuất.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch:

- Phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch kinh phí mua thẻ BHYT hàng năm; kiểm tra, rà soát sự tăng giảm hàng tháng của các đối tượng; tổng hợp dự toán và quyết toán nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế hàng năm cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này;

- Vào đầu tháng mỗi quý, căn cứ số tiền đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này để chuyển kinh phí cho bảo hiểm xã hội huyện, thị thực hiện.

c) Bảo hiểm xã hội huyện:

- Tiếp nhận danh sách tăng, giảm đối tượng mua thẻ BHYT đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị phê duyệt do phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giao; in và giao thẻ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trước 10 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận danh sách với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Cung cấp danh sách phát thẻ BHYT cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận, chỉnh sửa và in thẻ mới cho các trường hợp sai thẻ hoặc sót thẻ;

- Phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện báo cáo quyết toán nguồn kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.