vanban.org

Điều 5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 345/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 26/06/2015
Cao Bằng Ban hành 20/03/2012 Hiệu lực 30/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc diện trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; trẻ em dưới 6 tuổi; người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí trên các địa bàn tỉnh Cao Bằng · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 345/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 345/2012/QĐ-UBND
06/07/201515/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/03/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 345/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai, rà soát, thống kê, lập danh sách tăng giảm đối tượng, thẩm định, phê duyệt danh sách mua thẻ BHYT hàng năm; riêng đối với trẻ em dưới 6 tuổi, lập danh sách tăng giảm đối tượng, thẩm định, phê duyệt danh sách mua thẻ BHYT hàng quý.

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện chế độ, chính sách mua thẻ BHYT trên địa bàn toàn tỉnh; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, năm hoặc đột xuất.

2. Sở Tài chính: Cấp kinh phí cho các huyện, thị; hướng dẫn phòng Tài chính - Kế hoạch chuyển kinh phí mua thẻ BHYT cho Bảo hiểm xã hội các huyện, thị.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a) Đối với đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, cung cấp danh sách phát hành thẻ năm trước theo từng xã (bằng đĩa mềm) gửi phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị để làm cơ sở cho việc rà soát, thống kê danh sách tăng, giảm năm tiếp theo.

b) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: Cung cấp danh sách phát hành thẻ BHYT hàng quý theo từng xã trước ngày 10 của tháng kế tiếp sau khi kết thúc quý cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để làm cơ sở cho việc rà soát, thống kê danh sách tăng giảm quý tiếp theo.

c) Đối với đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo: Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các huyện, thị phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn đối tượng tham gia BHYT hàng năm theo quy định.

d) Hướng dẫn Bảo hiểm xã hội các huyện, thị: Thực hiện in và giao thẻ BHYT cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn mình quản lý; cung cấp danh sách phát thẻ BHYT cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận, chỉnh sửa và in thẻ mới cho các trường hợp sai thẻ hoặc sót thẻ.

đ) Đôn đốc, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế theo quy định.