vanban.org

Điều 6. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (dưới đây gọi tắt là hồ sơ) gồm những văn bản sau đây: — Quyết định 341/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 38 /2014/QĐ-UBND · 29/12/2014
Yên Bái Ban hành 11/11/2004 Hiệu lực 11/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 341/2004/QĐ-UB Ban hành “Qui định về việc Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học và Công nghệ cấp tỉnh” · 341/2004/QĐ-UB
09/01/201538 /2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 341/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (dưới đây gọi tắt là hồ sơ) gồm những văn bản sau đây:

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học theo biểu mẫu qui định (biểu B1-1-ĐONTC);

2. Thuyết minh đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học theo mẫu qui định (biểu B1-2-TMĐT đối với đề tài và biểu B1-2-TMDA đối với dự án SXTN);

3. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học(biểu B1-3-LLTC);

4. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học (biểu B1-4-LLCN0);

5. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp nghiên cứu (Biểu B1-5-PHNC) - nếu có phối hợp nghiên cứu.

6. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp tổ chức và cá nhân có kê khai huy động được kinh phí từ nguồn vốn khác).