Điều 6. Nội dung và trách nhiệm thực hiện về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này và các quy định pháp luật khác liên quan đến nội dung đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình.
2. Xây dựng phương án bảo đảm an toàn đối với các công trình đang thi công; lập và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và các công trình lân cận, đặc biệt công tác bảo đảm an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa mưa, bão.
3. Đo đạc, quan trắc, giám sát an toàn công trình, khu vực chịu tác động khi vận hành công trình và ảnh hưởng của thiên tai đến công trình:
a) Thường xuyên đo đạc, quan trắc, theo dõi, giám sát quá trình vận hành và khu vực chịu tác động do vận hành công trình, chú trọng các khu vực trọng điểm, xung yếu của công trình, khu vực có nguy cơ cao gia tăng rủi ro thiên tai khi vận hành công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Quan trắc, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình theo quy định.
4. Thực hiện duy tu, bảo trì, bảo dưỡng công trình theo quy định về quản lý chất lượng công trình và quy định của pháp luật khác có liên quan.
5. Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn cho các công trình, đặc biệt đối với các công trình đặt tại các vị trí xung yếu (ven biển, vùng thấp trũng, cồn, cù lao, ven sông, khu vực có nguy cơ cao về sụt lún, sạt lở đất, khu vực thường xuyên chịu tác động của bão, lũ, xâm thực, xâm nhập mặn, khu vực đông dân cư):
a) Định kỳ kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình để kịp thời phát hiện và khắc phục, bảo đảm an toàn công trình.
b) Ngay sau khi có cảnh báo thiên tai phải kiểm tra, đánh giá hiện trạng an toàn các công trình; thực hiện các biện pháp chủ động phòng, chống, xử lý kịp thời các hư hỏng để bảo đảm an toàn công trình khi thiên tai xảy ra.
c) Kết thúc đợt thiên tai phải thực hiện kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các hư hỏng (nếu có); đề xuất biện pháp và kế hoạch sửa chữa, khắc phục.
6. Sửa chữa, xử lý sự cố ảnh hưởng đến an toàn phòng, chống thiên tai đối với các công trình:
a) Tổ chức sửa chữa hư hỏng và xử lý kịp thời sự cố để bảo đảm chất lượng công trình, ứng phó hiệu quả với các tình huống thiên tai. Trường hợp hư hỏng, sự cố và các tình huống ảnh hưởng đến an toàn các công trình vượt quá khả năng, kịp thời báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền để được hỗ trợ theo quy định.
b) Xử lý, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến an toàn công trình hoặc làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức xây dựng, rà soát, điều chỉnh, bổ sung phương án ứng phó thiên tai theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
8. Xây dựng, phê duyệt quy trình vận hành các công trình (đối với công trình phải xây dựng quy trình vận hành):
a) Tổ chức xây dựng, phê duyệt quy trình vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý công trình.
b) Khi vận hành phải thực hiện thông tin, cảnh báo đến cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan và chính quyền nơi chịu tác động của quá trình vận hành, nhất là trong tình huống thiên tai đang diễn ra tại khu vực công trình và vùng bị tác động của quá trình vận hành.
c) Quá trình thực hiện vận hành phải được ghi chép đầy đủ vào nhật ký vận hành công trình và được kiểm tra, giám sát.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẢM BẢO YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH,
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG