vanban.org

Điều 4. Quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, thoát lũ — Quyết định 34/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 27/03/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 34/2026/QĐ-UBND
06/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 37/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội · 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Bổ sung Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội · 46/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, thoát lũ

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi triển khai cắm mốc, tu bổ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định;

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ do Thành phố quản lý; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo phân cấp.

2. Tổ chức khai thác công trình thủy lợi

a) Tổ chức cắm mốc, tu bổ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác; quản lý, cung cấp hồ sơ, tọa độ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi cho cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan khi được yêu cầu;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã bảo vệ an toàn mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.

3. Hạt Quản lý đê

a) Quản lý hồ sơ, mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ; cung cấp hồ sơ, tọa độ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ cho cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan phục vụ công tác xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai khi được yêu cầu;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã bảo vệ an toàn mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ thuộc địa bàn quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Hạt Quản lý đê bảo vệ an toàn mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, thoát lũ trên địa bàn.