vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 34/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 27/03/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 34/2026/QĐ-UBND
06/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 37/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội · 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Bổ sung Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội · 46/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; quản lý, sử dụng đất của cá nhân, tổ chức trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, khu vực bãi sông; xả nước thải vào nguồn nước là công trình thủy lợi theo kế hoạch kiểm tra hàng năm hoặc theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;

b) Cung cấp thông tin về các loại giấy phép liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều cho Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Hạt Quản lý đê để kiểm tra, giám sát;

c) Đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các xã, phường để tồn tại vi phạm mới phát sinh hoặc không giải tỏa được vi phạm tồn tại cũ; đồng thời thông tin đến Sở Tư pháp, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố các vụ vi phạm chậm xử lý theo quy định;

d) Chủ trì tổng hợp, đề nghị Ban thường vụ Đảng ủy xã, phường xem xét trách nhiệm, đánh giá định kỳ đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường không triển khai xử lý các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông theo quy định của pháp luật khi đã nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, văn bản đôn đốc của Sở Nông nghiệp và Môi trường;

đ) Xử phạt hoặc chỉ đạo xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền;

e) Tổ chức thực hiện hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công an phối hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thuộc thẩm quyền;

g) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật. Trường hợp phức tạp, tổ chức họp liên ngành để thống nhất các nội dung trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định xử phạt;

h) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày 26/4/2025 trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Sở Xây dựng

a) Triển khai cắm biển báo hạn chế tải trọng trên công trình thủy lợi, tuyến đê theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường;

b) Phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị liên quan tuần tra, ngăn chặn, xử lý xe có tải trọng vượt quá tải trọng được phép lưu thông trên đê, công trình thủy lợi;

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan kiểm tra hoạt động bến thủy nội địa đối với cá nhân, tổ chức mở bến bãi tập kết, trung chuyển vật liệu. Thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động bến thủy nội địa đối với các bến bãi tập kết, trung chuyển vật liệu vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai;

d) Xử lý phương tiện thủy neo đậu trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp giấy phép, xử lý vi phạm về xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại khu vực bãi sông theo đúng quy định, trừ các trường hợp bị nghiêm cấm tại khoản 5 Điều 7 Luật Đê điều sửa đổi, bổ sung năm 2020.

3. Thanh tra Thành phố

a) Tổ chức thanh tra các vi phạm nghiêm trọng, quy mô lớn; có dấu hiệu bao che, buông lỏng trách nhiệm, để vi phạm kéo dài mà không xử lý hoặc xử lý không đúng quy định;

b) Thành lập đoàn công tác liên ngành thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông có dấu hiệu vi phạm;

c) Đề xuất chuyển hồ sơ vi phạm có dấu hiệu hình sự sang Công an Thành phố khởi tố, điều tra theo thẩm quyền.

4. Công an Thành phố

a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập tài liệu điều tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật để cảnh tỉnh, răn đe;

b) Bố trí lực lượng phối hợp với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương đảm bảo an ninh trật tự quá trình xử lý, cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm; phối hợp xác minh thông tin chủ thể vi phạm, tạo thuận lợi cho việc xử lý giải tỏa vi phạm tại địa phương.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành, đơn vị trên địa bàn Thành phố trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai theo các nội dung quy định tại Quy chế này;

b) Xử lý dứt điểm, không để tồn tại các vụ vi phạm mới phát sinh trong năm; chủ trì, phối hợp với Tổ chức khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể xử lý dứt điểm các vụ vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn. Tổ chức xử lý các vụ vi phạm tồn đọng các năm trước trên địa bàn theo nguyên tắc "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết quả";

c) Xử lý nghiêm người có thẩm quyền, tổ chức trực thuộc để phát sinh vi phạm khi triển khai các dự án đầu tư do cấp xã quyết định đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư;

d) Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm;

đ) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường các vụ vi phạm khi mới phát sinh hoặc có kết quả xử lý trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao quản lý theo phân cấp; định kỳ hằng tháng tổng hợp, báo cáo các vụ vi phạm phát sinh, xử lý tại các công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác;

e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày 26/4/2025;

g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố nếu chậm hoặc không xử lý các hành vi vi phạm, đùn đẩy trách nhiệm thuộc thẩm quyền xử lý dẫn đến tình trạng vi phạm, tái vi phạm gia tăng, ảnh hưởng đến an toàn, nhiệm vụ công trình.

6. Các Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án đầu tư có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông

a) Đối với dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Khi triển khai các bước đầu tư phải xin ý kiến của Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với công trình thủy lợi do Thành phố quản lý theo phân cấp; xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo phân cấp. Trước khi triển khai thi công, phải lập hồ sơ, xin cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định;

b) Đối với dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông: Khi triển khai các bước đầu tư phải xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường; trước khi triển khai thi công, phải lập hồ sơ, xin cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đê điều theo quy định.