vanban.org

Điều 7. Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/06/2026
Quảng Ngãi Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 34/2024/QĐ-UBND
29/06/2026118/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 85/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 85/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân và quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 54/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 6 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh · 49/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp

Diện tích tối thiểu của các thửa đất hình thành sau khi tách thửa (kể cả diện tích nằm trong đất hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định) không được nhỏ hơn quy định sau:

1. Đất trồng cây hằng năm:

a) Huyện Lý Sơn: 100m2;

b) Thành phố Quảng Ngãi, phường Nguyễn Nghiêm, Phổ Thạnh thuộc thị xã Đức Phổ: 200m2;

c) Các xã, phường còn lại thuộc thị xã Đức Phổ, các huyện đồng bằng và thị trấn các huyện miền núi: 300m2;

d) Các khu vực còn lại: 500m2.

2. Đất trồng cây lâu năm:

a) Huyện Lý Sơn: 200m2;

b) Thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, các huyện đồng bằng và thị trấn các huyện miền núi: 400m2;

c) Các khu vực còn lại: 700m2.

3. Đất rừng sản xuất:

a) Thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, huyện Lý Sơn, các huyện đồng bằng: 1.000m2;

b) Các khu vực còn lại: 2.000m2.

4. Đất nuôi trồng thủy sản: 300m2.

5. Đất chăn nuôi tập trung:

a) Thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, huyện Lý Sơn, các huyện đồng bằng: 1.500m2;

b) Các khu vực còn lại: 2.000m2.

6. Đất làm muối: 300m2.

7. Đất nông nghiệp khác:

a) Huyện Lý Sơn: 300m2;

b) Thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, các huyện đồng bằng và thị trấn các huyện miền núi: 1.000m2;

c) Các khu vực còn lại: 1.500m2.