vanban.org

Điều 5. Phối hợp xác định cơ quan giải quyết bồi thường nhà nước — Quyết định 34 /2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 11/07/2023 Hiệu lực 21/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34 /2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp xác định cơ quan giải quyết bồi thường nhà nước

1. Việc phối hợp xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2018/NĐ-CP) được thực hiện bằng hình thức tổ chức cuộc họp liên ngành.

a) Trách nhiệm của Sở Tư pháp

- Chủ trì cuộc họp với các cơ quan có liên quan để xác định cơ quan giải quyết bồi thường, bao gồm: chuẩn bị tài liệu cuộc họp, gửi giấy mời, tài liệu cho các cơ quan phối hợp. Kết thúc cuộc họp, công bố và gửi biên bản cho các cơ quan tham gia cuộc họp. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả cuộc họp.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp các cơ quan thống nhất được cơ quan giải quyết bồi thường.

- Trong trường hợp các cơ quan không thống nhất được cơ quan giải quyết bồi thường, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định một trong số các cơ quan liên quan là cơ quan giải quyết bồi thường; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định được cơ quan giải quyết bồi thường.

b) Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp tham gia cuộc họp

- Cử đại diện theo đúng yêu cầu.

- Đại diện được cử có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến góp ý và tài liệu theo yêu cầu của Sở Tư pháp, ký biên bản sau khi kết thúc cuộc họp.

2. Việc phối hợp xác định cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP được thực hiện bằng hình thức văn bản

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người yêu cầu bồi thường, Sở Tư pháp có trách nhiệm ban hành văn bản trao đổi với các cơ quan có liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường để thống nhất cơ quan giải quyết bồi thường; gửi hồ sơ cho cơ quan giải quyết bồi thường khi xác định được cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

b) Các cơ quan có liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường có trách nhiệm trả lời đúng nội dung và gửi văn bản đúng thời hạn theo đề nghị của Sở Tư pháp.