vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra văn bản — Quyết định 34/ 2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025
Quảng Ngãi Ban hành 10/10/2022 Hiệu lực 20/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/ 2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra văn bản

1. Tự kiểm tra văn bản

a) Giám đốc Sở Tư pháp làm đầu mối thực hiện tự kiểm tra quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành. Thủ trưởng các sở, ban, ngành phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp tự kiểm tra các quyết định quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc có nội dung liên quan lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị;

b) Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã thực hiện tự kiểm tra nghị quyết quy phạm pháp luật do HĐND cùng cấp ban hành;

c) Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện làm đầu mối tự kiểm tra quyết định quy phạm pháp luật do UBND cấp huyện ban hành. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp huyện phối hợp với Trưởng phòng Tư pháp tự kiểm tra quyết định quy phạm pháp luật do cơ quan đã chủ trì soạn thảo hoặc có nội dung liên quan lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị;

d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn (viết tắt là công chức Tư pháp - Hộ tịch) giúp UBND cấp xã thực hiện tự kiểm tra quyết định quy phạm pháp luật do UBND cấp xã ban hành.

2. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền

a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành;

b) Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành.

3. Các văn bản quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Quy chế này được kiểm tra khi tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị đến người có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 4 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND hoặc UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định của UBND; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật, có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp huyện ban hành; văn bản có chứa quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND và các ban của HĐND cấp huyện ban hành;

b) Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND hoặc UBND cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của HĐND hoặc quyết định của UBND; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật, có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc các chức danh khác công tác tại cấp xã ban hành.

4. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực

a) Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội;

b) Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng phòng Tư pháp tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực; đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra.