vanban.org

Điều 14. Hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2026 Thay thế: 96/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 31/12/2022 Hiệu lực 30/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 96/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2022/QĐ-UBND
06/07/202696/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2005/QĐ-UB Ban hành Quy chế Ngăn ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 68/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu

1. Hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu giữa cơ sở với đơn vị ứng phó phải đảm bảo việc triển khai kế hoạch ứng phó sự cố của cơ sở. Cơ sở có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ (hồ sơ năng lực của đơn vị cung cấp dịch vụ ứng phó sự cố tràn dầu và hợp đồng) cho Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi hợp đồng được ký kết.

2. Đơn vị ứng phó phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép và phải bố trí trang thiết bị, nhân lực nhằm đảm bảo triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố xảy ra. Đối với sự cố quy mô nhỏ, đơn vị ứng phó phải bố trí lực lượng, trang thiết bị triển khai quây chặn dầu trong vòng 02 giờ, sự cố quy mô trung bình triển khai quây chặn dầu trong vòng 24 giờ, sự cố quy mô lớn triển khai tiếp cận hiện trường trong vòng 48 giờ.

3. Hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu giữa cơ sở với đơn vị ứng phó phải quy định cụ thể, chi tiết việc bố trí trang thiết bị, nhân lực nhằm thực hiện quy định tại khoản 2 điều này. Cơ sở có trách nhiệm giám sát việc bố trí lực lượng và trang thiết bị của đơn vị cung cấp dịch vụ.

4. Định kỳ hoặc đột xuất, theo phân cấp quy định tại Điều 5 Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND quận/huyện tổ chức kiểm tra việc sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở. Nếu tại thời điểm kiểm tra, cơ sở hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ ứng phó sự cố tràn dầu cho cơ sở không đáp ứng được yêu cầu ứng phó sự cố tràn dầu được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

5. Nhiều cơ sở ở trong một khu vực có mức độ sự cố như nhau, các nguy cơ tiềm ẩn tương tự nhau có thể cùng ký chung hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với 01 đơn vị ứng phó. Trong trường hợp này, các cơ sở phải xây dựng quy chế phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu giữa các cơ sở, có văn bản đề nghị gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đối với cơ sở thuộc nhóm 1 và UBND quận/huyện thẩm định đối với cơ sở thuộc nhóm 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND quận/huyện xem xét, quyết định theo phân cấp.