vanban.org

Điều 10. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2026 Thay thế: 96/2026/QĐ-UBND · 26/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 31/12/2022 Hiệu lực 30/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 96/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2022/QĐ-UBND
06/07/202696/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2005/QĐ-UB Ban hành Quy chế Ngăn ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 68/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

1. Hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (sau đây gọi chung là hội đồng thẩm định) có trách nhiệm tư vấn cho thủ trưởng cơ quan thẩm định; chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về kết quả thẩm định.

2. Cuộc họp thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên hội đồng.

3. Các thành viên hội đồng thẩm định, đánh giá kế hoạch của cơ sở bằng bản nhận xét, bản nhận xét được thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Các thành viên hội đồng không thể tham gia cuộc họp thẩm định nhưng có bản nhận xét gửi chủ tịch hội đồng trước khi cuộc họp hội đồng bắt đầu thì bản nhận xét này có hiệu lực tương tự như các bản nhận xét của các thành viên có mặt.

4. Nguyên tắc đưa ra kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định:

a) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có bản nhận xét thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;

b) Không Thông qua: khi có trên 1/3 số thành viên hội đồng tham dự có bản nhận xét không thông qua;

c) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

5. Thư ký hội đồng thẩm định có trách nhiệm ghi biên bản tổng hợp kết quả thẩm định. Biên bản tổng hợp kết quả thẩm định phải được chủ tịch và thư ký hội đồng thẩm định ký.

6. Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm gửi thông báo yêu cầu chủ cơ sở chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định. Trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu phải chỉnh sửa, trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định (thời gian hoàn thiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu không tính vào thời gian thẩm định), chủ cơ sở phải hoàn thiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và gửi cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.