vanban.org

Điều 9. Trình tự lập kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 34/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 34/2019/QĐ-UBND
01/01/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 46/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự lập kinh phí khuyến công địa phương

1. Lập kinh phí khuyến công cấp huyện

Hàng năm, sau khi nhận được công văn của Trung tâm Khuyến công về thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi cho phòng Kinh tế, Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào điều kiện thực tế trên địa bàn hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công.

Các tài liệu có liên quan phù hợp với từng dạng đề án (vận dụng Danh mục các tài liệu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).

2. Lập kinh phí khuyến công cấp tỉnh

a) Hàng năm căn cứ vào các chương trình, đề án khuyến công do các địa phương, các cơ sở công nghiệp nông thôn đề xuất; các chương trình, đề án do Trung tâm Khuyến công xây dựng; căn cứ vào tình hình thực tế của tỉnh; Căn cứ vào Chương trình khuyến công giai đoạn 5 năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân tỉnh quy định. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổng hợp và lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh cho năm sau, gửi về Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 8 để xem xét tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, để gửi Sở Tài chính tổng hợp ghi vốn cho chương trình khuyến công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Sở Công Thương xem xét, bổ sung nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương khác (nếu có), hoàn thành kế hoạch khuyến công địa phương cho kế hoạch và tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Sở Tài Chính xem xét tổng hợp chung vào dự toán ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí ngân sách địa phương.

b) Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước về khuyến công cấp tỉnh xây dựng dự toán vào thời điểm quy định, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Kinh phí khuyến công địa phương nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thực hiện theo quy định hiện hành.