vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan đối với hoạt động khuyến công — Quyết định 34/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 34/2019/QĐ-UBND
01/01/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 46/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan đối với hoạt động khuyến công

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, Sở Công Thương chủ trì, xây dựng, tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình và dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị tham gia, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách theo quy định;

c) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, công khai quy định về hồ sơ, quy trình đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công.

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở có liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm của tỉnh; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

đ) Rà soát các đề án không thực hiện, xem xét các đề án khuyến công bổ sung của các đơn vị thực hiện, Sở Công Thương xem xét phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này.

e) Chủ trì, xây dựng kế hoạch và thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia triển khai tại địa phương, gửi Cục Công Thương địa phương tổng hợp trình Bộ Công Thương phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

g) Quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động khuyến công.

h) Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

i) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chương trình do Sở Công Thương xây dựng, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.

b) Sở Tài Chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí bổ sung đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công bổ sung trong năm tài chính theo quy định. (Trong vốn chương trình khuyến công đã ghi cuối năm trước) 

c) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực được phân công nhằm hỗ trợ cho việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Tham gia cùng với Sở Công Thương thẩm định kế hoạch khuyến công địa phương giai đoạn 05 năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Trách nhiệm của Trung tâm khuyến công

a) Tham mưu cho Sở Công Thương xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương, để trình Bộ Công Thương và UBND tỉnh phê duyệt, làm cơ sở triển khai thực hiện;

b) Tham mưu cho Sở Công Thương trong việc xây dựng chính sách (điều chỉnh, bổ sung) về hoạt động khuyến công, nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, góp phần hỗ trợ và thúc đẩy các cơ sở công nghiệp nông thôn phát triển;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án khuyến công được giao hàng năm theo đúng quy định, đúng mục tiêu, tiến độ, hiệu quả.

d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Sở Công Thương khi có yêu cầu tình hình thực hiện đề án.

đ) Đến hết ngày 31 tháng 7 hàng năm, trong trường hợp đơn vị thụ hưởng không triển khai thực hiện hoặc triển khai kéo dài tiến độ có nguy cơ không hoàn thành tiến độ đề án khuyến công địa phương theo nhiệm vụ được giao đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thì Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm có văn bản trình Sở Công Thương xem xét phê duyệt (ngừng, hoặc điều chuyển cho đơn vị khác thực hiện) hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì hướng dẫn xây dựng kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn nhằm hỗ trợ cho việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

c) Trên cơ sở Quy chế khuyến công của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tùy thuộc vào khả năng ngân sách, quy định các chính sách hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công của cấp mình phù hợp với quy chế này và điều kiện tự cân đối đảm bảo ngân sách thực tế của cấp mình.