vanban.org

Điều 14. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2025 Thay thế: 34/2025/QĐ-UBND · 09/05/2025
Quảng Trị Ban hành 12/12/2018 Hiệu lực 24/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 34/2018/QĐ-UBND
20/05/202534/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn

  1. Tổ chức sứ dụng VLNCN phài thông báo với chính quyền, Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng (nêu có) nơi tiên hành nô mìn về các quy định biên cảnh báo nô mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau.
  2. Những quy định vê biên cành báo nò mìn, hiệu lệnh nô mìn và thời gian nô mìn của tổ chức phái được thòng báo cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, công trình, các đơn vị đóng trên địa bàn và dân cư sống xung quanh mỏ, công trình được biết.
  3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bàng kẻng, loa hoặc bàng phát mìn tín hiệu. Ầm thanh cúa kẻng, loa báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu phải đảm bào mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ.
  4. Các tổ chức không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn.