Điều 6. Hỗ trợ giá vận chuyển trên một số tuyến xe buýt
1. Tuyến xe buýt được hỗ trợ giá vận chuyển
a) Tuyến biên giới kết nối Cửa khẩu Thường Phước và Cửa khẩu Dinh Bà.
b) Tuyến xe buýt được công bố mở mới theo quy hoạch.
2. Mức hỗ trợ giá vận chuyển
a) Các tuyến xe buýt theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này được hỗ trợ 30% giá vé/ghế thiết kế (bao gồm cả chỗ đứng và chỗ ngồi)/lượt xe theo giá vé do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
b) Các tuyến xe buýt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được hỗ trợ 20% giá vé/ghế thiết kế (bao gồm cả chỗ đứng và chỗ ngồi)/lượt xe theo giá vé do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3. Thời hạn hỗ trợ giá vận chuyển
a) Các tuyến xe buýt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo thời hạn hợp đồng khai thác tuyến do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
b) Tuyến quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này được hỗ trợ 12 tháng kể từ ngày đưa phương tiện vận tải vào hoạt động hoặc từ ngày được tính hỗ trợ.