vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Đồng Tháp Ban hành 24/12/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay vốn

a) Đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Là đơn vị kinh doanh vận tải hiện đang khai thác, đơn vị trúng thầu hoặc đặt hàng và được Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp ký hợp đồng khai thác theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

c) Phương tiện vận tải đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên, đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

d) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất là tổng số tiền vay để đầu tư  phương tiện vận tải và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nhưng tối đa không quá 70% tổng dự toán đầu tư dự án được duyệt.

2. Mức hỗ trợ lãi suất:

a) Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Ngân hàng thương mại thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất cụ thể như sau:

- Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: tối đa 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định đối với dự án đầu tư phương tiện vận tải sử dụng năng lượng sạch hoặc dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng; tối đa 50% tổng mức đầu tư tài sản cố định đối với dự án đầu tư phương tiện vận tải.

- Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ: chênh lệch lãi suất kỳ hạn 01 năm giữa lãi suất vay thương mại so với lãi suất vay Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh đối với dự án cùng lĩnh vực, nhưng mức chênh lệch tối đa được hỗ trợ là 3%.

- Thời gian hỗ trợ lãi suất (tính từ ngày giải ngân lần đầu theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại): theo thời gian hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm.

- Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ lần đầu ngay sau khi dự án hoàn thành, đi vào hoạt động và hỗ trợ hàng năm trong những năm tiếp theo cho đến hết thời hạn được hỗ trợ.

- Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với phần lãi vay thanh toán đúng hạn. Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ xấu, việc hỗ trợ lãi suất sẽ chấm dứt kể từ ngày ngân hàng chính thức xếp loại khoản vay đó là nợ xấu.

b) Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh thì ngân sách tỉnh không hỗ trợ về lãi suất; lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định của Quỹ đầu tư Phát triển tại thời điểm vay.

c) Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan.