vanban.org

Điều 13. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Ninh Bình Ban hành 23/10/2017 Hiệu lực 04/11/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 34/2017/QĐ-UBND
10/06/202573/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 04/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình · 33/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Những trường hợp phải xử lý rủi ro khác, NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch phối hợp với Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro

a) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xoá nợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thay cụm từ/đính chính bởi 73/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2025

b) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh) cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện) cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh (nguồn vốn ngân sách thành phố Hoa Lư), Giám đốc Phòng Giao dịch (nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố còn lại).

3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương.

4. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp: Tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện; Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố bổ sung ngân sách địa phương để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch.

5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

6. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro địa phương đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm được tiếp tục giao NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch quản lý để xử lý rủi ro theo quy định.