vanban.org

Điều 1. Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường, tiền dịch vụ môi trường rừng và các khoản thu khác theo quy định pháp luật nếu có), cụ thể như sau: — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 08/2023/QĐ-UBND · 07/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 30/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Đắk Lắk Ban hành 14/12/2017 Hiệu lực 24/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2017/QĐ-UBND
20/03/202308/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/201830/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk · 28/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2003/QĐ-UB Về việc giá bán nước sạch do Công ty cấp thoát nước Đăk Lăk sản xuất · 86/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường, tiền dịch vụ môi trường rừng và các khoản thu khác theo quy định pháp luật nếu có), cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Khách hàng (hộ dân cư) sử dụng nước sạch sinh hoạt;

b) Đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước sạch sinh hoạt;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Giá nước sạch sinh hoạt do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp:

a) Đối với các đô thị:

 TT Lượng nước sử dụng (m³/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m³)
1 Thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm các phường, xã):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 7.400
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 9.300
- Từ  trên 20 m³ đến 30 m³  SH3 11.200
- Từ trên 30 m³  SH4 14.000
2  Thị xã Buôn Hồ (trừ xã Ea Drông); Thị trấn Phước An (huyện Krông Pắc), thị trấn Ea Kar (huyện Ea Kar), thị trấn Quảng Phú, thị trấn Ea Pốk (huyện Cư Mgar):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 6.800
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 8.400
- Từ  trên 20 m³ đến 30 m³  SH3 10.200
- Từ trên 30 m³  SH4 12.600
3  Thị trấn Ea Súp (huyện Ea Súp); Xã Pơng Drang (huyện Krông Búk):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 6.100
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 7.500
- Từ  trên 20 m³ đến 30 m³  SH3 9.000
- Từ trên 30 m³  SH4 11.300

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Krông Pắc, Ea Kar, Cư Mgar, Ea Súp:

TT Lượng nước sử dụng (m³/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m³)
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 5.400
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 6.900
- Từ  trên 20 m³ đến 30m³  SH3 8.300
- Từ trên 30 m³  SH4 10.400

3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk và Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông cung cấp:

a) Đối với các đô thị:

TT Lượng nước sử dụng (m³/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m³)
1)  Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana), thị trấn Krông Năng (huyện Krông Năng):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 4.460
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 5.460
- Từ  trên 20 m³ đến 30 m³  SH3 6.760
- Từ trên 30 m³  SH4 8.460
2)  Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn M’Đrắk (huyện M’Đrắk), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 4.160
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 5.160
- Từ  trên 20 m³ đến 30 m³  SH3 6.460
- Từ trên 30 m³  SH4 7.960

b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Krông Búk; Ea Hleo, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, M’Đrắk, Lắk và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ):

TT Lượng nước sử dụng (m³/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m³)
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên SH1 3.760
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³  SH2 4.760
- Từ  trên 20 m³ đến 30m³  SH3 5.960
- Từ trên 30 m³  SH4 7.460

4. Một số trường hợp đặc thù

a) Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4 m³/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m³/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2.

b) Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho đối tượng trên sử dụng, thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sạch sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng trên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.

c) Trường hợp khách hàng sử dụng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích, để áp giá  nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.

5. Thực hiện chính sách cấp bù giá nước sạch nông thôn; chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước là hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã thuộc vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại và hộ nghèo ở xã thuộc vùng III trên địa bàn tỉnh theo qui định của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.