vanban.org

Điều 12. Nguồn vốn đầu tư và cơ chế hỗ trợ đầu tư — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 16/2020/QĐ-UBND · 28/07/2020
Thái Nguyên Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 25/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định định mức hỗ trợ các hạng mục, công trình theo cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 · 34/2016/QĐ-UBND
01/08/202016/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nguồn vốn đầu tư và cơ chế hỗ trợ đầu tư

1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư 

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 được cân đối từ ngân sách địa phương hàng năm.

a) Vốn đầu tư phát triển: Hàng năm trích từ 2% đến 5% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác (nguồn vượt thu để lại đầu tư, vốn vay tín dụng ưu đãi nếu có) để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng (giao thông, thủy lợi, hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thiết bị, dây chuyền máy móc,…) theo Quy định này.

b) Vốn sự nghiệp kinh tế: Thực hiện hỗ trợ đầu tư cây giống, con giống, vật tư nhà lưới, nhà kính, lồng nuôi cá, đồng cỏ, chi phí giết mổ gia súc gia cầm,...

2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư

a) Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu chính (phục vụ trực tiếp cho sản xuất) của dự án hoàn thành 100% khối lượng thì được giải ngân 70% kinh phí hỗ trợ tương ứng với giá trị khối lượng đã thực hiện của hạng mục, gói thầu đó, nhưng không vượt quá 70% tổng kinh phí hỗ trợ cho toàn bộ dự án. Sau khi dự án hoàn thành đầu tư, đưa vào sử dụng sản xuất, được nghiệm thu và có đánh giá hiệu quả của dự án thì được giải ngân mức vốn hỗ trợ còn lại.

b) Phần vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được coi như phần vốn đối ứng của doanh nghiệp, Nhà nước bảo lãnh phần vốn này khi doanh nghiệp vay vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại để thực hiện dự án đó.

c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện không đúng nội dung được ưu đãi, hỗ trợ so với Quyết định hỗ trợ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi các khoản ưu đãi, hỗ trợ của nội dung thực hiện không đúng và nộp về ngân sách nhà nước hoặc chuyển hỗ trợ cho dự án khác đã có quyết định ưu đãi đầu tư.