vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 16/2020/QĐ-UBND · 28/07/2020
Thái Nguyên Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 25/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định định mức hỗ trợ các hạng mục, công trình theo cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 · 34/2016/QĐ-UBND
01/08/202016/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng để sản xuất gỗ ván MDF, HDF được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 03 tỷ đồng/nhà máy để xây dựng cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, cấp thoát nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.

2. Dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Điều này, ngoài các điều kiện quy định tại Điều 3, phải bảo đảm điều kiện sau đây:

a) Công suất nhà máy tối thiểu đạt 15.000 m3 MDF, HDF/năm.

b) Các nhà máy sản xuất ván MDF, HDF phải kết hợp với sản xuất ván sàn, ván thanh, ván ghép thanh, ván ép để tránh lãng phí tài nguyên.

c) Thiết bị được sản xuất tại các nước phát triển; trường hợp sản xuất tại các nước đang phát triển thì thiết bị phải mới 100%.

d) Diện tích rừng trồng và nguyên liệu hiện có trên địa bàn tỉnh phải đủ cho nhà máy hoạt động tối thiểu 60% công suất trong 5 năm đầu tiên.

đ) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.