vanban.org

Điều 5. Xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2020 Thay thế: 32/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020
Nghệ An Ban hành 21/04/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An · 32/2020/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2016/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NGHỆ AN · 34/2016/QĐ-UBND
22/12/202032/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An · 54/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại

Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình xây dựng các đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;

2. Phù hợp với định hướng xuất khẩu của tỉnh và các mặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

4. Phù hợp với nội dung xúc tiến thương mại được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Quy định này;

5. Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;

6. Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài quá 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì thực hiện phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.