vanban.org

Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2020 Thay thế: 32/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020
Nghệ An Ban hành 21/04/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An · 32/2020/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2016/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NGHỆ AN · 34/2016/QĐ-UBND
22/12/202032/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An · 54/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại

1. Sở Công Thương

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý kinh phí xúc tiến thương mại theo các nội dung sau:

a)  Hàng năm lập kế hoạch kinh phí xúc tiến thương mại gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

b) Căn cứ kinh phí xúc tiến thương mại được giao hàng năm, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phân bổ kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Phê duyệt và thông báo kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại cho các đơn vị được hỗ trợ;

d) Kiểm tra, phê duyệt quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại cho các đơn vị được hỗ trợ;

e) Quyết định điều chỉnh hoặc dừng triển khai các chương trình vi phạm quy định này.

2. Sở Tài chính

a) Tổng hợp kinh phí xúc tiến thương mại trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định phân bổ kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại trình UBND tỉnh phê duyệt;

c) Thẩm định quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại; thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.

3. Trung tâm xúc tiến thương mại Nghệ An:

Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý kinh phí xúc tiến thương mại theo Quy định này và chế độ tài chính hiện hành, gồm các nội dung sau đây:

a) Tổng hợp, xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại và kế hoạch hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm báo cáo Sở Công Thương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Thông báo, hướng dẫn cho các đơn vị lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, tổng hợp báo cáo Sở Công Thương;

c) Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại, báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính tình hình quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại theo quy định.