Điều 6. Hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân
1.Điều kiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg.
2. Chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ:
a) Về chính sách ưu đãi:
Tổ chức đại diện của nông dân được hưởng theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 5, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg.
b) Về mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ trong năm đầu và năm thứ 2 chi phí thuốc bảo vệ thực vật (trong danh mục được phép sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành), công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên. Mức hỗ trợ cụ thể:
| Loại cây trồng | Năm đầu (đồng/ha) | Năm thứ 2 (đồng/ha) |
| 1. Cây lúa | 800.000 | 500.000 |
| 2. Rau các loại | 1.000.000 | 600.000 |
| 3. Cây thanh long | 2.000.000 | 1.300.000 |
| 4. Cây chanh | 2.000.000 | 1.300.000 |
- Hỗ trợ một lần tối đa 50% kinh phí tập huấn cho cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã về quản lý hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, học phí theo định mức của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá quy định tại Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.
- Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên (nếu có). Mức hỗ trợ các nội dung trên áp dụng theo định mức chi hoạt động khuyến nông do tỉnh Long An quy định.
Riêng chi phí tham quan: Tùy theo yêu cầu của khóa tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật có tổ chức tham quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức đại diện của nông dân được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan cho nông dân sản xuất theo hợp đồng, nhưng không quá 3 triệu đồng/chuyến tham quan.