vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh, địa phương — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Long An Ban hành 07/07/2016 Hiệu lực 17/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh, địa phương

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này đến các địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức đại diện của nông dân và nông dân.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch cánh đồng lớn vàtrình UBND tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương xây dựng phương án của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân đề nghị; tiếp nhận, tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án hoặc dự án cánh đồng lớn của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân.

d)Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn.

đ) Chủ trì, phối hợp với địa phương, các cơ quan liên quan hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quantham mưu UBND tỉnh xử lý các tranh chấp, vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa các bên liên kết;kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi các khoản hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với các bên vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

g) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan, các địa phương thực hiện tốt chủ trương khuyến khích dồn điền, đổi thửa; hướng dẫn, tư vấn cho các bên tham gia liên kết thực hiện phương án.

h) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện phương án; báo cáo kết quả theo quy định 06 tháng,năm cho UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT. Hàng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập và ưu tiên phânbổ kế hoạch vốn sự nghiệp thực hiện chính sách theo Quy định này; tham mưuUBND tỉnh quyết định giao dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị thực hiện;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Quy định nàyViệc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

c) Chủ trì, phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban Chỉ đạo xây dựng cánh đồng lớn tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn, xử lý kịp thời các vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.Thực hiện giám sát việc thực hiện, sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn.

3. Các sở, ngành có liên quan

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm thực hiện cánh đồng lớn trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Sở Công Thương:

- Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức đại diện nông dân xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm từ các dự án, phương án cánh đồng lớn.

- Phối hợp triển khai chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn đến các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh, xuất khẩu nông sản trên địa bàn tỉnh.

c) Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Long An,Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Tham gia phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền, hướng dẫn tư vấn pháp luật và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác, bảo vệ lợi ích của nông dân trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

d)Đề nghịNgân hàng Nhà nước Việt Namchi nhánh tỉnh Long Anchỉ đạo các ngân hàng thương mại trong hệ thống Ngân hàng nhà nước, tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh cho vay vốn hỗ trợ lãi suất theo quy định hiện hành, thực hiện tốt chủ trương xây dựng cánh đồng lớn.

4. UBND cấp huyện

a) Chỉ đạo triển khai, thực hiệnQuyđịnh này trên địa bàn quản lý.

b) Căn cứ dự án, phương án cánh đồng lớn được cấp thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện nông dân, nông dân tham gia xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn quản lý và triển khai thực hiện khi được UBND tỉnh phê duyệt.

c) Chỉ đạo UBND cấp xã căn cứ vào hợp đồng và biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản ký giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân trong khuôn khổ dự án hoặc phương án cánh đồng lớn thực hiện trên địa bàn xã xác nhận việc thực hiện hợp đồng của nông dân để làm căn cứ cho việc xem xét nông dân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo dự án hoặc phương án cánh đồng lớn.

d)Căn cứ vào xác nhận thực hiện hợp đồng, thực hiện việc ưu đãi, hỗ trợ cho hộ nông dân theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy định này.

đ)Hàng năm bố trí từ các nguồn kinh phí được quy định tại Điều 8của Quy định này được phân cấp cho huyện để hỗ trợ xây dựng dự án hoặc phương án cánh đồng lớn thực hiện trên địa bàn quản lý.

e) Định kỳ hàng nămxây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hỗ trợ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Phát triển nông thôn) trước ngày 30/7 hàng năm để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.

g) Đề nghị các tổ chức đoàn thể chính trị phối kết hợp vận động các thành viên, hội viên của mình tích cực tham gia xây dựng cánh đồng lớn.

5. UBND cấp xã

UBND cấp xã căn cứ vào hợp đồng và biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản ký giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân trong khuôn khổ các dự án hoặc phương án cánh đồng lớn thực hiện trên địa bàn xã, xác nhận việc thực hiện hợp đồng của nông dân để làm căn cứ cho việc xem xét nông dân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 6Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg.