vanban.org

Điều 1. Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2024
Bạc Liêu Ban hành 04/11/2016 Hiệu lực 15/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 34/2016/QĐ-UBND
11/03/202406/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước · 14/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Quy định chung:

Nội dung quy định này chỉ quy định về định mức chi cụ thể  trong phạm vi mức trần tối đa theo quy định chung. Những quy định khác về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, các loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các nội dung khác không nêu trong Quyết định này được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.

2. Khung định mức nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:

2.1. Định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:

a) Hệ số tiền công lao động trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 

TT Chức danh Hệ  số tiền công ngày tính theo mức lương cơ sở
Cấp tỉnh Cấp cơ  sở
1 Chủ nhiệm nhiệm vụ 0,55 0,28
2 Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học 0,34 0,17
3 Thành viên 0,18 0,09
4 Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 0,11 0,06

 Đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 15% tổng dự toán tiền công lao động trực tiếp đối với chức danh Chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học, thành viên.

b) Thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài phối hợp nghiên cứu.

- Thuê chuyên gia trong nước:

Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).

Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 20% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại tiết a, điểm 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này.

Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá mức quy định nêu trên hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 20% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a, mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

- Thuê chuyên gia ngoài nước:

Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 35% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a, mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước.

Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 35% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a, mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

c) Chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.

TT Nội dung Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp cơ  sở
1 Người chủ trì đồng/buổi hội thảo 1.100.000 550.000
2 Thư ký hội thảo đồng/buổi hội thảo 400.000 200.000
3 Báo cáo viên trình bày tại hội thảo đồng/báo cáo 1.400.000 700.000
4 Báo cáo khoa học  được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo đồng/báo cáo 700.000 350.000
5 Thành viên tham gia hội thảo đồng/thành viên/buổi hội thảo 140.000 70.000

 d) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.

TT Nội dung Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp cơ  sở
1 Lập mẫu phiếu điều tra      
- Đến 30 chỉ tiêu đồng/phiếu mẫu được duyệt 520.000 260.000
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu đồng/phiếu mẫu được duyệt 700.000 350.000
- Trên 40 chỉ tiêu đồng/phiếu mẫu được duyệt 1.050.000 530.000
2 Chi cho đối tượng cung cấp thông tin      
a Cá nhân      
- Đến 30 chỉ tiêu đồng/phiếu 20.000 10.000
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu đồng/phiếu 30.000 15.000
- Trên 40 chỉ tiêu đồng/phiếu 30.000 20.000
b Tổ chức      
- Đến 30 chỉ tiêu đồng/phiếu 50.000 25.000
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu đồng/phiếu 60.000 30.000
- Trên 40 chỉ tiêu đồng/phiếu 70.000 35.000
3 Công tác phí cho người tham gia điều tra, khảo sát thu thập số liệu Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Bạc Liêu
4 Phân tích mẫu điều tra, xử lý kết quả điều tra đồng/đề tài, dự  án 5.600.000 2.800.000

 đ) Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).

TT Nội dung Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp cơ  sở
- Chủ tịch hội  đồng đồng/nhiệm vụ 520.000 260.000
- Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng đồng/nhiệm vụ 350.000 175.000
- Thư ký hành chính đồng/nhiệm vụ 100.000 50.000
- Đại biểu được mời tham dự đồng/nhiệm vụ 70.000 35.000
- Nhận xét đánh giá  của ủy viên Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 180.000 90.000
- Nhận xét đánh giá  của ủy viên phản biện trong Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 240.000 120.000

e) Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Tổ chức chủ  trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì.

Dự toán kinh phí  quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.

2.2. Định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Định mức chi tiền công hoạt động của các Hội đồng.

TT Nội dung Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp cơ  sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH & CN Hội đồng    
- Chủ tịch hội  đồng đồng/người 700.000 350.000
- Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng đồng/người 560.000 280.000
- Thư ký hành chính đồng/người 200.000 100.000
- Đại biểu được mời tham dự đồng/người 140.000 70.000
b Chi nhận xét đánh giá      
- Nhận xét đánh giá  của ủy viên Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 200.000 100.000
- Nhận xét đánh giá  của ủy viên phản biện trong Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 350.000 175.000
2 Chi về  tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH & CN      
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH & CN Hội đồng    
- Chủ tịch hội đồng đồng/người 1.100.000 550.000
- Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng đồng/người 700.000 350.000
- Thư ký hành chính đồng/người 210.000 105.000
- Đại biểu được mời tham dự đồng/người 140.000 70.000
b Chi nhận xét đánh giá      
- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 350.000 175.000
- Nhận xét đánh giá  của ủy viên phản biện trong Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 490.000 245.000
3 Chi thẩm  định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH & CN      
- Tổ trưởng tổ thẩm định đồng/nhiệm vụ 490.000 245.000
- Thành viên tổ thẩm  định đồng/nhiệm vụ 350.000 175.000
- Thư ký hành chính đồng/nhiệm vụ 210.000 105.000
- Đại biểu được mời tham dự đồng/nhiệm vụ 140.000 70.000
4 Chi tư  vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH & CN      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu      
- Chủ tịch hội  đồng đồng/nhiệm vụ 1.100.000 550.000
- Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng đồng/nhiệm vụ 700.000 350.000
- Thư ký hành chính đồng/nhiệm vụ 210.000 105.000
- Đại biểu được mời tham dự đồng/nhiệm vụ 140.000 70.000
b Chi nhận xét đánh giá      
- Nhận xét đánh giá  của ủy viên Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 360.000 180.000
- Nhận xét đánh giá  của ủy viên phản biện trong Hội đồng đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá 500.000 250.000

b) Các khoản chi khác được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành trên cơ sở định mức chi tiêu tài chính; chứng từ hợp lý, hợp lệ và dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.