Điều 1. Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Quy định chung:
Nội dung quy định này chỉ quy định về định mức chi cụ thể trong phạm vi mức trần tối đa theo quy định chung. Những quy định khác về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, các loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các nội dung khác không nêu trong Quyết định này được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.
2. Khung định mức nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:
2.1. Định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:
a) Hệ số tiền công lao động trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
| TT | Chức danh | Hệ số tiền công ngày tính theo mức lương cơ sở | |
| Cấp tỉnh | Cấp cơ sở | ||
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,55 | 0,28 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 0,34 | 0,17 |
| 3 | Thành viên | 0,18 | 0,09 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,11 | 0,06 |
Đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 15% tổng dự toán tiền công lao động trực tiếp đối với chức danh Chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học, thành viên.
b) Thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài phối hợp nghiên cứu.
- Thuê chuyên gia trong nước:
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 20% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại tiết a, điểm 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này.
Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá mức quy định nêu trên hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 20% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a, mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Thuê chuyên gia ngoài nước:
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 35% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a, mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước.
Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 35% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a, mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp cơ sở | |||
| 1 | Người chủ trì | đồng/buổi hội thảo | 1.100.000 | 550.000 |
| 2 | Thư ký hội thảo | đồng/buổi hội thảo | 400.000 | 200.000 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | đồng/báo cáo | 1.400.000 | 700.000 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo | đồng/báo cáo | 700.000 | 350.000 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo | đồng/thành viên/buổi hội thảo | 140.000 | 70.000 |
d) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp cơ sở | |||
| 1 | Lập mẫu phiếu điều tra | |||
| - | Đến 30 chỉ tiêu | đồng/phiếu mẫu được duyệt | 520.000 | 260.000 |
| - | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | đồng/phiếu mẫu được duyệt | 700.000 | 350.000 |
| - | Trên 40 chỉ tiêu | đồng/phiếu mẫu được duyệt | 1.050.000 | 530.000 |
| 2 | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin | |||
| a | Cá nhân | |||
| - | Đến 30 chỉ tiêu | đồng/phiếu | 20.000 | 10.000 |
| - | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | đồng/phiếu | 30.000 | 15.000 |
| - | Trên 40 chỉ tiêu | đồng/phiếu | 30.000 | 20.000 |
| b | Tổ chức | |||
| - | Đến 30 chỉ tiêu | đồng/phiếu | 50.000 | 25.000 |
| - | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | đồng/phiếu | 60.000 | 30.000 |
| - | Trên 40 chỉ tiêu | đồng/phiếu | 70.000 | 35.000 |
| 3 | Công tác phí cho người tham gia điều tra, khảo sát thu thập số liệu | Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Bạc Liêu | ||
| 4 | Phân tích mẫu điều tra, xử lý kết quả điều tra | đồng/đề tài, dự án | 5.600.000 | 2.800.000 |
đ) Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp cơ sở | |||
| - | Chủ tịch hội đồng | đồng/nhiệm vụ | 520.000 | 260.000 |
| - | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | đồng/nhiệm vụ | 350.000 | 175.000 |
| - | Thư ký hành chính | đồng/nhiệm vụ | 100.000 | 50.000 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | đồng/nhiệm vụ | 70.000 | 35.000 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 180.000 | 90.000 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 240.000 | 120.000 |
e) Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.
2.2. Định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Định mức chi tiền công hoạt động của các Hội đồng.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp cơ sở | |||
| 1 | Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ | |||
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH & CN | Hội đồng | ||
| - | Chủ tịch hội đồng | đồng/người | 700.000 | 350.000 |
| - | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | đồng/người | 560.000 | 280.000 |
| - | Thư ký hành chính | đồng/người | 200.000 | 100.000 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | đồng/người | 140.000 | 70.000 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | |||
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 200.000 | 100.000 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 350.000 | 175.000 |
| 2 | Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH & CN | |||
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH & CN | Hội đồng | ||
| - | Chủ tịch hội đồng | đồng/người | 1.100.000 | 550.000 |
| - | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | đồng/người | 700.000 | 350.000 |
| - | Thư ký hành chính | đồng/người | 210.000 | 105.000 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | đồng/người | 140.000 | 70.000 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | |||
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 350.000 | 175.000 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 490.000 | 245.000 |
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH & CN | |||
| - | Tổ trưởng tổ thẩm định | đồng/nhiệm vụ | 490.000 | 245.000 |
| - | Thành viên tổ thẩm định | đồng/nhiệm vụ | 350.000 | 175.000 |
| - | Thư ký hành chính | đồng/nhiệm vụ | 210.000 | 105.000 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | đồng/nhiệm vụ | 140.000 | 70.000 |
| 4 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH & CN | |||
| a | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | |||
| - | Chủ tịch hội đồng | đồng/nhiệm vụ | 1.100.000 | 550.000 |
| - | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | đồng/nhiệm vụ | 700.000 | 350.000 |
| - | Thư ký hành chính | đồng/nhiệm vụ | 210.000 | 105.000 |
| - | Đại biểu được mời tham dự | đồng/nhiệm vụ | 140.000 | 70.000 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | |||
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 360.000 | 180.000 |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá | 500.000 | 250.000 |
b) Các khoản chi khác được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành trên cơ sở định mức chi tiêu tài chính; chứng từ hợp lý, hợp lệ và dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.