vanban.org

Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2016 Thay thế: 34/2016/QĐ-UBND · 04/11/2016
Bạc Liêu Ban hành 19/05/2008 Hiệu lực 29/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 34/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước · 14/2008/QĐ-UBND
15/11/201634/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/11/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng

vốn ngân sách Nhà nước

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước;       

Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 156/TTr-STC ngày 29 tháng 4 năm 2008  của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

                                                                                                                                                    TM. UBND TỈNH

                                                                                                                                                      KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                                                                    PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                                                                                           (Đã ký)

                                                                                                                                                   Nguyễn Thanh Bế

QUY ĐỊNH

Mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bạc Liêu)

I. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:

Quy định này áp dụng đối với các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ của cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Bạc liêu.

Các định mức chi, công tác lập dự toán, phân bổ, quyết toán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học không nêu tại Quy định này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 và các quy định hiện hành của Nhà nước.

II. Các khung định mức phân bổ ngân sách:

1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi
Cấp tỉnh Cấp cơ sở (ngành, huyện,thị, tiểu ban khoa học)
1 2 3 4 5
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố Đề tài, dự án 1.000 700
b Họp hội đồng xác định đề tài, dự án Đề tài, dự án    
- Chủ tịch Hội đồng    7849 150
- Thành viên, Thư ký khoa học   150 100
- Thư ký hành chính   100 70
- Đại biểu được mời tham dự   70 50
2 Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì      
a Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện 01 hồ sơ    
- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ  đăng  ký   300 7849
- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký   7923 150
- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên   7849 100
b Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng 01 hồ sơ    
- Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ  đăng ký   7849 150
- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký   150 100
- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên   100 70
c Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án      
- Chủ tịch hội đồng Đề tài, dự án 7849 150
- Thành viên, thư ký khoa học   150 100
- Thư ký hành chính   100 70
- Đại biểu được mời tham dự   70 50
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án Đề tài, dự án    
- Tổ trưởng Tổ thẩm định   7849 150
- Thành viên tham gia thẩm định   150 100
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Nhận xét đánh giá Đề tài, dự án    
- Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện   700 500
- Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng   400 300
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý (số lượng chuyên gia do cấp thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án) Báo cáo 700 500
c Họp tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án    
- Tổ trưởng   7849 150
- Thành viên   150 100
- Đại biểu được mời tham dự   70 50
d Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức Đề tài, dự án    
- Chủ tịch hội đồng   300 7849
- Thành viên, Thư ký khoa học   7849 150
- Thư ký hành chính   150 100
- Đại biểu được mời tham dự   70 50

2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

    Đơn vị tính: 1.000 đ

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi
Cấp Tỉnh Cấp cơ sở (ngành huyện, thị, tiểu ban khoa học)
1 2 3 4 5
1 Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt Đề tài, dự án 1.500 1.000
2 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án, tùy nội dung chuyên đề, Hội đồng thẩm định kinh phí sẽ phê duyệt mức chi cụ thể) Chuyên đề    
  Chuyên đề loại 1 Tối đa 7.000 2.000
  Chuyên đề loại 2 Tối đa 20.000 6.000
3 Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH&NV (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án, tùy nội dung chuyên đề Hội đồng thẩm định kinh phí sẽ phê duyệt mức chi cụ thể) Chuyên đề    
  Chuyên đề loại 1 Tối đa 6.000 2.000
  Chuyên đề loại 2 Tối đa 9.000 4.000
4 Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án Báo cáo 2.000 1.000
5 Lập mẫu phiếu điều tra (phiếu mẫu được hội đồng duyệt) Phiếu mẫu được duyệt    
- Trong nghiên cứu KHCN   350 7923
- Trong nghiên cứu KHXH&NV      
+ Đến 30 chỉ tiêu   350 7923
+ Trên 30 chỉ tiêu   700 500
6 Cung cấp thông tin Phiếu    
- Trong nghiên cứu KHCN   35 25
- Trong nghiên cứu KHXH&NV      
+ Đến 30 chỉ tiêu   35 25
+ Trên 30 chỉ tiêu   50 35
7 Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra Đề tài, dự án 3.000 2.000
8 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt). Tùy nội dung đề tài, Hội đồng thẩm định kinh phí phê duyệt mức chi cụ thể Đề tài, dự án    
  Đề tài, dự án < 100 triệu đồng   5.000 3.500
  Đề tài, dự án 100 - 300 triệu đồng   7.000 5.000
  Đề tài, dự án > 300 triệu đồng   9.000 6.500
9 Hội thảo khoa học Buổi hội thảo    
- Người chủ trì   7849 150
- Thư ký hội thảo   100 70
- Báo cáo tham luận theo đặt hàng   350 7923
- Đại biểu được mời tham dự   70 50
10 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án Tháng    
  Đề tài, dự án < 100 triệu đồng   300 7849
  Đề tài, dự án 100 - 300 triệu đồng   500 350
  Đề tài, dự án > 300 triệu đồng   700 500
11 Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN cho cơ quan chủ trì (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định) Năm    
  Đề tài, dự án < 100 triệu đồng   5.000 3.000
  Đề tài, dự án 100 - 300 triệu đồng   7.500 5.000
  Đề tài, dự án > 300 triệu đồng   10.000 7.000
Mục lục Bấm để đi tới điều