vanban.org

Điều 10. Chính sách ưu đãi — Quyết định 34/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Sửa đổi, bổ sung: 18/2022/QĐ-UBND · 15/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 42/2019/QĐ-UBND · 19/07/2019
Bình Định Ban hành 01/10/2015 Hiệu lực 11/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách thu hút và ưu đãi đối với bác sĩ, dược sĩ giai đoạn 2016 - 2021 · 34/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chính sách ưu đãi

1. Bác sĩ, dược sĩ thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị tại Điều 1 Quy định này, được xét hưởng chính sách ưu đãi hàng tháng bằng hệ số theo mức tiền lương cơ sở như sau:

TT

Đối tượng Hệ số ưu đãi hàng tháng
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
1 Giáo sư 3,5
2 Phó Giáo sư 3,0
3 Tiến sĩ 2,0 1,7 1,5
4 Bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II 1,8 1,5 1,3
5

- Thạc sĩ; bác sĩ nội trú;

- Bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I

1,5 1,2 1,0
6 Bác sĩ, dược sĩ tốt nghiệp hệ chính quy, đạt loại giỏi, xuất sắc 1,3 1,0 0,8

Đối với một số chức danh, lĩnh vực, chuyên khoa cần tập trung ưu tiên thì chế độ ưu đãi hàng tháng có thể tăng thêm nhưng mức tăng thêm tối đa không quá 2 lần mức tiền lương cơ sở. Danh mục các chức danh, lĩnh vực, chuyên khoa cần tập trung ưu tiên hàng năm và hệ số ưu đãi tăng thêm hàng tháng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Bác sĩ, dược sĩ đại học thuộc đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 8 Quy định này, được hưởng hệ số ưu đãi tăng thêm hàng tháng bằng 0,33 lần mức tiền lương cơ sở.

3. Bác sĩ thuộc đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 8 Quy định này, được hưởng chế độ ưu đãi hàng tháng với các mức cụ thể như sau:

a. Công tác tại Trạm y tế các xã, thị trấn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên và xã đảo Nhơn Châu: 1,0 lần mức tiền lương cơ sở;

b. Công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc ba khu vực vùng dân tộc và miền núi (theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc): 0,7 lần mức tiền lương cơ sở;

c. Công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn còn lại: 0,4 lần mức tiền lương cơ sở.

4. Chính sách ưu đãi tại Khoản 1, 2, 3 Điều này không được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các phụ cấp lương khác.

5. Thời gian không được hưởng chính sách ưu đãi bao gồm:

a. Thời gian đi học không có mặt tại cơ quan, đơn vị từ 01 tháng trở lên;

b. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d. Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam;

đ. Thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.