vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau: — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 48/2018/QĐ-UBND · 03/12/2018
Sơn La Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 05/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí Bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Tỷ lệ quy đổi từ số lượng Khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai · 48/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ quy đổi số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai · 34/2014/QĐ-UBND
20/12/201848/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:

1. Đối tượng phải quy đổi ra số lượng quặng nguyên khai là tất cả các loại khoáng sản thành phẩm (kim loại và không kim loại) thu được trong quá trình sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra.

2. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La có sản phẩm cuối cùng không phải là khoáng sản nguyên khai phải thực hiện việc quy đổi và khai báo số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm.

3. Tỷ lệ quy đổi được quy định cụ thể như sau:

Số TT Loại quặng  nguyên khai Quy cách, chất lượng thành phẩm Tỷ lệ quy đổi
1 Quặng nikel Tinh quặng nikel ≥ 9,5 % 7,0 tấn/1tấn
2 Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 1,0%. Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % 111 tấn/1tấn
3 Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5%. Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % 45 tấn/1tấn
4 Quặng Talcl Đã qua chế biến 2,34 tấn/1tấn
5 Quặng vàng gốc Sản phẩm sau chế biến 1136,3 tấn/1kg vàng
6 Quặng vàng sa khoáng Sản phẩm sau chế biến 1000 tấn/1 kg
7 Quặng Magnezit Bột Magnezit cỡ hạt ≤ 1mm MgO khoảng 30 % 1,7 tấn/1 tấn
8 Đá xây dựng Sản phẩm đá nghiền kích cỡ từ 0,5 cm đến 6 cm 1m3/1,2 m3
9 Đá vôi (xi măng) Đá vôi có hàm lượng CaO > 52% 1,429 tấn/1tấn
10 Đá sét (xi măng) Đá sét có hàm lượng SiO2> 60% 1,429 tấn/1tấn
11 Đất sét sản xuất gạch, ngói - Sản xuất gạch 2 lỗ - Sản xuất gạch 4 lỗ - Sản xuất gạch 6 lỗ - Sản xuất gạch bát tràng - Sản xuất gạch đặc loại nhỏ 1m3/800 viên 1m3/600 viên 1m3 /400 viên 1m3/400viên 1m3/400 viên

4. Cách quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai được tính theo công thức sau:

Số lượng quặng nguyên khai  = Số lượng quặng thành phẩm  x Tỷ lệ quy đổi.

5. Đối với các mỏ và loại khoáng sản chưa quy định trong Danh mục của Quyết định này, các doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác phải chịu trách nhiệm kê khai và báo cáo số lượng quặng nguyên khai khai thác hàng tháng để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.