vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Viễn thông Quảng Ngãi — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2019 Thay thế: 08/2019/QĐ-UBND · 05/04/2019
Quảng Ngãi Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Quảng Ngãi · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 34/2014/QĐ-UBND
15/04/201908/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Viễn thông Quảng Ngãi

1. Chỉ thực hiện cung cấp dịch vụ đối với khách hàng thuộc điều 1 của Quy chế này; triển khai cung cấp các dịch vụ tại điều 5 của Quy chế này.

2. Trực tiếp ký hợp đồng cung cấp các dịch vụ và thực hiện công tác bảo đảm kỹ thuật, an toàn mạng và an ninh thông tin trong qúa trình sử dụng Mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

3. Tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật cho các đơn vị kết nối mạng nội bộ với Mạng chuyên dùng khai thác, sử dụng dịch vụ an toàn và hiệu quả.

4. Bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ và
các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin của Mạng chuyên dùng.

5. Công bố các quy định về quản lý, điều hành khai thác, cảnh báo và khắc phục sự cố, bảo dưỡng đường truyền kết nối, các chỉ tiêu chất lượng mạng và dịch vụ; công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại, chăm sóc khách hàng tại địa phương.

6. Trực tiếp tiếp nhận khiếu nại và chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý khiếu nại của cơ quan, đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng.

7. Thường xuyên kiểm tra đánh giá về mức độ bảo vệ an toàn mạng và thông tin trên mạng, tiến hành những biện pháp phòng tránh, khắc phục kịp thời. Báo cáo ngay Sở Thông tin và Truyền thông để chỉ đạo, hỗ trợ kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố đối với mạng đường trục hoặc các sự cố cần tổ chức ứng cứu thông tin.

8. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương (Chủ dịch vụ mạng Chuyên dùng) trong việc kết nối hạ tầng mạng truy nhập tại tỉnh với mạng đường trục.

9. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng Mạng chuyên dùng tại địa phương với Sở Thông tin và Truyền thông; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu về tình hình hoạt động của Mạng chuyên dùng.