vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2019 Thay thế: 08/2019/QĐ-UBND · 05/04/2019
Quảng Ngãi Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Quảng Ngãi · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 34/2014/QĐ-UBND
15/04/201908/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Mạng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ đạo Viễn thông Quảng Ngãi định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình khai thác, sử dụng và an ninh Mạng chuyên dùng tại địa phương.

3. Hướng dẫn các đơn vị kết nối, sử dụng Mạng chuyên dùng khai thác hiệu quả các dịch vụ được cung cấp trên Mạng chuyên dùng.

4. Thực hiện quản lý, giám sát việc triển khai giá cước, kết nối, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông trên Mạng chuyên dùng.

5. Chủ trì thẩm định các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển Mạng chuyên dùng do Viễn thông Quảng Ngãi đề xuất; nghiên cứu, đề xuất nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển Mạng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

6. Phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an toàn thông tin truyền tải trên Mạng chuyên dùng.

7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về an toàn mạng và thông tin trên Mạng chuyên dùng.

8. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương thực hiện các quy định về quản lý, vận hành và sử dụng có hiệu quả Mạng chuyên dùng.

9. Trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình khai thác, sử dụng Mạng chuyên dùng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương.